Mỗi từ có cách đọc, nghĩa tiếng Việt, cụm hay đi kèm, phần phân biệt với từ dễ nhầm và câu ví dụ lấy từ bài luyện. Danh sách tự biên soạn từ các bài luyện BJT (kỳ thi tiếng Nhật thương mại) trên site, không phải danh sách phạm vi thi do Kanken công bố.
後工程 あとこうてい
Công đoạn xử lý phía sau
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
前工程 = khâu trước; 後工程 = khâu sau. Lỗi ở 前工程 gây 手戻り cho 後工程.
Gặp trong bài
受付を増やしても、後工程の能力には限りがあります。
Giải thích vì sao tăng đầu vào chưa chắc tăng kết quả hoàn tất.
Bài: Đọc xu hướng vận hành khi mục tiêu thay đổi
一元化 いちげんか
Hợp nhất về một mối (quản lý tập trung)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
一元化 = gom về một chỗ quản lý (情報, 窓口); 一本化 = thống nhất về một đầu mối (gần nghĩa, khẩu ngữ hơn); 統合 = gộp nhiều tổ chức, hệ thống làm một.
Gặp trong bài
一報 いっぽう
Báo tin ngắn trước
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
一報 = báo tin ngắn trước; 第一報 = báo cáo đầu tiên về sự cố; 続報 = báo cáo tiếp theo. ご一報ください = xin báo cho tôi một tiếng.
Gặp trong bài
一本化 いっぽんか
Thống nhất về một mối
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
一本化 = thống nhất nhiều kênh về một (窓口を一本化); 一元化 = gom về một chỗ quản lý; 統一 = làm cho giống nhau. Khi có sự cố truyền thông, công ty hay 一本化 đầu mối trả lời báo chí.
Gặp trong bài
影響度 えいきょうど
Mức độ ảnh hưởng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Đánh giá rủi ro thường lấy 発生可能性 × 影響度. 影響範囲 = phạm vi bị ảnh hưởng (bao nhiêu người, chức năng).
Gặp trong bài
影響範囲 えいきょうはんい
Phạm vi ảnh hưởng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
影響範囲 = độ rộng (ai, cái gì bị ảnh hưởng); 影響度 = độ nặng.
Gặp trong bài
影響範囲を確認してからお客様に連絡します。
Những ai, chức năng nào bị ảnh hưởng; quyết định phạm vi thông báo.
Bài: Đọc bảng diễn biến sự cố và nghe quyết định xử lý
追いつく おいつく
Đuổi kịp
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
追いつく = đuổi kịp (計画に追いつく); 間に合う = kịp hạn; 取り戻す = lấy lại phần đã mất (遅れを取り戻す). 「追いつく見込み」 vẫn chỉ là dự kiến.
Gặp trong bài
改善 かいぜん
Cải thiện
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
改善 = sửa tình trạng chưa tốt cho tốt hơn; 改良 thường nhấn vào sửa chất lượng hoặc tính năng của sản phẩm, phương pháp. Không có điều kiện cái được 改良 phải vốn đã tốt. 改革 = cải cách lớn về cơ chế hoặc tổ chức.
Gặp trong bài
回答時間は三十分改善しました。
Dùng cho cả số lớn hơn lẫn nhỏ hơn, tuỳ chiều tốt của chỉ tiêu.
Bài: Đọc số liệu và cách diễn đạt mức biến động
回答待ち かいとうまち
Đang chờ trả lời
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
回答待ち = đang chờ người khác trả lời; 確認待ち = chờ người khác xác nhận; 対応中 = mình đang xử lý. Báo cáo tiến độ cần ghi rõ đang chờ ai để thấy việc bị tắc ở đâu.
Gặp trong bài
確定 かくてい
Xác định chính thức, chốt
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Đã xác định hoặc chốt tại thời điểm nói, khác 予定 là dự kiến. Không có nghĩa mọi thay đổi về sau đều bất khả thi; nếu đổi phải cập nhật hoặc làm thủ tục thích hợp.
Gặp trong bài
確認済み かくにんずみ
Đã xác nhận
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Đã xác nhận trong phạm vi và điều kiện kiểm tra được nêu. Khác 確認中 và 未確認; không đồng nghĩa chắc chắn tuyệt đối với mọi tình huống.
Gặp trong bài
個人情報が回答に含まれていないことは確認済みです。
Đã kiểm và chắc chắn; đối với 確認中.
Bài: Báo cáo sự cố: chatbot AI trả lời lộ quy trình nội bộ
稼働 かどう
Đưa vào vận hành, chạy chính thức
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
稼働 = máy, hệ thống đang chạy; 導入 = đưa vào; 運用 = vận hành, quản lý hằng ngày. 本稼働 = chạy chính thức.
Gặp trong bài
新システムは四月一日に稼働します。
稼働日 = ngày chạy thật; 本稼働 nhấn mạnh vận hành chính thức sau giai đoạn thử.
Bài: Khách muốn thêm chức năng mà giữ nguyên ngày chạy
新倉庫が稼働する。
Dùng cho thiết bị, hệ thống, cơ sở.
Bài: Từ nối trong ghi chú về chuyển kho
期限 きげん
Thời hạn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
期限 = mốc thời hạn nói chung (提出期限, 支払期限); 締め切り = hạn chót nộp; 納期 = hạn giao hàng.
Gặp trong bài
緊急性 きんきゅうせい
Tính cấp bách
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
緊急性 = mức gấp về thời gian; 重要性 = mức quan trọng. Xếp ưu tiên thường xét cả hai.
Gặp trong bài
緊急性の理由を申請書に記載します。
Cấp bách là căn cứ xin ngoại lệ, không tự tạo quyền bỏ thủ tục.
Bài: Đối chiếu ngoại lệ khẩn cấp với quy trình mua hàng
緊急度 きんきゅうど
Mức độ khẩn cấp
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
緊急度 = cần xử lý gấp tới đâu (thời gian); 重要度 = ảnh hưởng lớn tới đâu (mức độ); 優先度 = kết hợp cả hai để xếp thứ tự. Việc quan trọng chưa chắc gấp và ngược lại.
Gặp trong bài
繰り上げる くりあげる
Đẩy lên sớm hơn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
繰り上げる = dời lên sớm hơn; 繰り下げる = dời xuống muộn hơn; 前倒し gần nghĩa với 繰り上げ. Thông báo 「締め時刻を繰り上げます」 nghĩa là hạn đến sớm hơn, đề hay bẫy chiều thời gian.
Gặp trong bài
締め時刻を十二時に繰り上げます。
Dời lịch, thời hạn lên sớm; đối với 繰り下げる.
Bài: Thông báo nội bộ về tồn kho và giao hàng mùa cao điểm
経緯 けいい
Diễn biến, đầu đuôi sự việc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
経緯 = quá trình dẫn tới tình trạng hiện tại; 経過 = diễn biến theo thời gian; 原因 = nguyên nhân.
Gặp trong bài
経過 けいか
Diễn biến theo thời gian
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
経過 = diễn biến theo thời gian; 経緯 = đầu đuôi dẫn tới tình trạng; 推移 = biến động của số liệu.
Gặp trong bài
軽微 けいび
Nhỏ, ít nghiêm trọng về mức độ ảnh hưởng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
軽微 = nhỏ, ít ảnh hưởng (văn viết); 重大 là ngược lại. Quy trình hay miễn phê duyệt cho 軽微な変更, nên phải xem "nhỏ" được định nghĩa thế nào.
Gặp trong bài
懸念 けねん
Lo ngại
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
懸念 = lo ngại (văn viết); 心配 = lo (đời thường); 懸案 = vấn đề treo chưa giải quyết.
Gặp trong bài
恒久策 こうきゅうさく
Giải pháp lâu dài
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
恒久 = lâu dài, đối lập với 暫定. 恒久対策 = xử lý tận gốc để không tái diễn.
Gặp trong bài
考察 こうさつ
Nhận định, phân tích
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
考察 = phân tích, nhận định về ý nghĩa; 結果 = sự thật đo được; 所見 = ý kiến của người kiểm tra. Khi đọc báo cáo, tách 結果 (đã xảy ra) với 考察 (người viết nghĩ gì).
Gặp trong bài
考察では、AIが補えない業務ルールについて述べています。
Phần diễn giải ý nghĩa của kết quả trong báo cáo; khác 結果 là sự thật đo được.
Bài: Báo cáo PoC dùng AI tạo sinh để thiết kế test case
向上 こうじょう
Nâng cao, cải thiện (chất lượng, năng lực)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
向上 = tốt lên (năng lực, chất lượng); 改善 = sửa cái chưa tốt; 上昇 = tăng lên (giá, nhiệt độ, con số).
Gặp trong bài
更新 こうしん
Cập nhật
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
更新 có hai nghĩa: cập nhật (dữ liệu, trang) và gia hạn (hợp đồng). 契約更新 = gia hạn hợp đồng.
Gặp trong bài
工程 こうてい
Công đoạn, giai đoạn công việc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
工程 = công đoạn; 行程 = hành trình đi lại; 過程 = quá trình (diễn biến).
Gặp trong bài
後ろの工程にも影響が出ます。
Dự án Nhật hay chia 工程: 要件定義、設計、製造、テスト…
Bài: Đọc lịch dự án và nghe thông báo dời mốc test
工程全体の遅れの原因を分析しました。
Các bước của quy trình sản xuất hoặc dự án.
Bài: Từ katakana thường gặp trong quản lý dự án
工程表 こうていひょう
Bảng tiến độ các giai đoạn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
工程表 = bảng tiến độ theo công đoạn; WBS chi tiết tới từng đầu việc; マイルストーン = các mốc chính. Bảng gửi khách thường chỉ ghi mốc lớn.
Gặp trong bài
工程表の変更をご連絡します。
Gần với スケジュール, WBS; bảng gửi khách thường chỉ ghi mốc lớn.
Bài: Đọc lịch dự án và nghe thông báo dời mốc test
工程別 こうていべつ
Theo từng công đoạn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜別 = phân theo: 工程別 (theo công đoạn), 部門別, 月別; 〜ごと = mỗi một. 工程別の工数 cho biết AI giảm được ở công đoạn nào.
Gặp trong bài
工程別の工数を実測し、ご報告いたします。
〜別 = phân theo (部門別, 月別, 工程別).
Bài: Trả lời khách đề nghị giảm 30% báo giá vì dùng AI
効率化 こうりつか
Nâng hiệu suất
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
効率化 = làm hiệu quả hơn; 省力化 = giảm sức người; 自動化 = cho máy làm thay. Khách hay hiểu AI 効率化 là giảm giá; bên làm phải giải thích phần nào giảm được.
Gặp trong bài
該当する作業については、一定の効率化を見込んでおります。
Làm cùng việc với ít công, ít thời gian hơn.
Bài: Trả lời khách đề nghị giảm 30% báo giá vì dùng AI
再開 さいかい
Mở lại, hoạt động trở lại
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
再開 = bắt đầu lại sau khi dừng; 復旧 = khôi phục trạng thái bình thường sau sự cố; 開始 = bắt đầu lần đầu. Có thể 復旧 xong mà chưa 再開 vì còn chờ khách xác nhận.
Gặp trong bài
再開した時点でお知らせします。
Đối với 停止、中断; trong thông báo bảo trì thường đi với 予定 hoặc 見込み.
Bài: Thông báo bảo trì và cuộc gọi đính chính dịch vụ bị dừng
御社のご確認をいただいたうえで再開いたします。
Bắt đầu lại sau khi tạm dừng.
Bài: Báo cáo sự cố: chatbot AI trả lời lộ quy trình nội bộ
再発防止 さいはつぼうし
Ngăn việc tương tự xảy ra lần nữa
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Báo cáo sự cố thường có ba phần: 暫定対応 (chữa cháy tạm), 原因 (nguyên nhân), 再発防止策 (chặn tái diễn ở gốc).
Gặp trong bài
調査結果に基づいて再発防止の対策を決めます。
Biện pháp cần phù hợp với nguyên nhân; không nên coi một ý tưởng chưa xét là đã triển khai.
Bài: Xử lý khiếu nại mà không hứa quá căn cứ
再発防止策を検討します。
Biện pháp để sự cố không lặp lại, khác với xử lý tại chỗ.
Bài: Đọc bảng diễn biến sự cố và nghe quyết định xử lý
再発防止策 さいはつぼうしさく
Biện pháp chống tái phát
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
再発防止策 = biện pháp chống tái phát; 暫定対応 = xử lý tạm thời. Khi sự cố lặp lại, khách hỏi vì sao 再発防止策 lần trước không hiệu quả, nên phải phân tích chung các lần.
Gặp trong bài
再発防止策をご報告しました。
Khi sự cố lặp lại, khách sẽ hỏi vì sao 再発防止策 lần trước không hiệu quả.
Bài: Email khiếu nại gửi thẳng giám đốc sau sự cố lặp lại
最優先 さいゆうせん
Ưu tiên cao nhất
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
最優先 = ưu tiên số một. Nếu một người nhận hai việc cùng 最優先, nên hỏi lại thứ tự thay vì tự chọn.
Gặp trong bài
削減効果 さくげんこうか
Hiệu quả cắt giảm
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
削減効果 = mức giảm đạt được; 削減目標 = mức giảm đặt ra. Phải xem là 実測 hay 見込み trước khi đem con số vào báo giá.
Gặp trong bài
暫定策 ざんていさく
Biện pháp tạm thời
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
暫定策 = biện pháp tạm thời; 恒久策 = biện pháp lâu dài. Báo cáo sự cố: làm 暫定 trước, 恒久 sau.
Gặp trong bài
次期 じき
Kỳ tiếp theo, giai đoạn sau
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Kỳ hoặc giai đoạn tiếp theo. 今期 là kỳ này; 来期 cũng là kỳ tới, không nhất thiết một năm tài chính nếu tổ chức đang nói theo quý hay giai đoạn khác.
Gặp trong bài
残る機能を次期に分けます。
Đợt phát triển, năm tài chính, nhiệm kỳ kế tiếp.
Bài: Hiểu từ chối mềm và đề nghị thu hẹp phạm vi
至急 しきゅう
Khẩn cấp, gấp
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
至急 = gấp, phải xử lý ngay; 早急に (さっきゅう/そうきゅう) = sớm nhất có thể, nhẹ hơn. Đặt 【至急】 trong tiêu đề quá thường xuyên sẽ mất tác dụng.
Gặp trong bài
試行 しこう
Thực hiện thử trong phạm vi xác định
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
試行 = làm thử một cách làm, chế độ trong phạm vi hẹp; 試験 = kiểm tra, thí nghiệm; 試用 = dùng thử sản phẩm.
Gặp trong bài
事実確認 じじつかくにん
Xác minh sự thật
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
事実確認 = kiểm tra xem thông tin có đúng thật không; 状況確認 = xem tình hình hiện tại; 原因調査 = tìm nguyên nhân. Khi nghi email giả, 事実確認 bằng kênh khác (điện thoại) là bước chuẩn.
Gặp trong bài
事実関係 じじつかんけい
Các sự việc thực tế liên quan
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
事実関係 = các sự việc thực tế và mối liên hệ giữa chúng; 経緯 = đầu đuôi sự việc; 見解 = quan điểm. Thư xin lỗi chuẩn: 事実関係 → 原因 → 対応 → 再発防止策.
Gặp trong bài
事象 じしょう
Hiện tượng, sự việc (khách quan)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
事象 = hiện tượng quan sát được; 原因 = vì sao xảy ra; 事案 = vụ việc cần xử lý.
Gặp trong bài
発生した事象を時刻順に記録します。
Trong báo cáo sự cố: điều đã quan sát được, tách khỏi nguyên nhân.
Bài: Đọc bảng diễn biến sự cố và nghe quyết định xử lý
事態 じたい
Tình trạng, sự việc (thường là xấu)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
事態 = tình trạng đã xảy ra, thường là xấu; 状況 = tình hình nói chung, trung tính. 〜事態となりました nhấn vào hậu quả phía người viết phải gánh.
Gặp trong bài
実施済み じっしずみ
Đã thực hiện
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
実施済み = đã làm xong; 実施中 = đang làm; 実施予定 = sẽ làm. Đề BJT hay hỏi biện pháp nào đã làm, biện pháp nào mới dự định.
Gặp trong bài
報告では実施済みの対応と今後の予定を分けます。
Trạng thái hoàn tất của hành động, khác với kế hoạch hoặc phương án đang cân nhắc.
Bài: Xử lý khiếu nại mà không hứa quá căn cứ
実測 じっそく
Đo thực tế
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
実測 = đo thực tế; 試算 = tính thử từ giả định; 見込み = dự kiến. Báo cáo cẩn thận ghi rõ con số là 実測 hay 試算; đề thi hay hỏi đúng điểm này.
Gặp trong bài
実態 じったい
Tình hình thực tế
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
実態 = tình hình thật bên trong; 実情 = hoàn cảnh thực tế; 現状 = hiện trạng. 「実態に即して」 = theo đúng thực tế, không chỉ theo giấy tờ.
Gặp trong bài
業務の実態に即して調整しました。
Thực trạng bên trong, thường khác với bề ngoài, giấy tờ.
Bài: Thông báo triển khai hệ thống dùng mẫu ngữ pháp N1
締め切る しめきる
Đóng, kết thúc nhận (đăng ký, đơn)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
締め切る = đóng việc tiếp nhận; 締め切り = hạn chót; 期限 = thời hạn nói chung. 「受付を締め切りました」 = sau mốc này không nhận nữa.
Gặp trong bài
週次 しゅうじ
Hằng tuần (theo đơn vị tuần)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
日次・週次・月次・年次 = theo ngày, tuần, tháng, năm (văn công việc); 毎週 là từ thường. 週次報告 = báo cáo định kỳ hằng tuần.
Gặp trong bài
週次報告をお送りします。
週次・月次・年次 = theo tuần, tháng, năm.
Bài: Báo cáo tình trạng dự án phát triển hệ thống
週次報告 しゅうじほうこく
Báo cáo hằng tuần
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
週次報告 = báo cáo hằng tuần; 日報 = báo cáo ngày; 月次報告 = báo cáo tháng. Báo cáo gửi khách cần định nghĩa trạng thái (完了 là gì) thống nhất với báo cáo nội bộ.
Gặp trong bài
週次報告はもうお客様に送りました。
週次 = theo tuần; 日次 = theo ngày, 月次 = theo tháng. Báo cáo gửi khách cần định nghĩa trạng thái thống nhất.
Bài: Họp đầu ngày với BrSE: hai bên hiểu chữ "xong" khác nhau
修正漏れ しゅうせいもれ
Sót không sửa
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
修正漏れ = có chỗ đáng lẽ phải sửa mà bỏ sót; 修正ミス = sửa sai; デグレ = sửa làm hỏng chỗ khác. Cách phòng chuẩn là 横展開.
Gặp trong bài
重要度 じゅうようど
Mức độ nghiêm trọng, quan trọng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
重要度 = ảnh hưởng lớn tới đâu; 緊急度 = cần xử lý gấp tới đâu; 優先度 = thứ tự xử lý (kết hợp cả hai).
Gặp trong bài
百五番の重要度を「高」に上げます。
Trên phiếu lỗi thường chia 高・中・低; đổi mức cần lý do nghiệp vụ.
Bài: Đọc danh sách lỗi và nghe họp xếp lại mức ưu tiên
請求金額に関わるため重要度を高としました。
Đánh giá theo ảnh hưởng tới nghiệp vụ.
Bài: Phiếu báo lỗi và trao đổi xử lý
受領 じゅりょう
Tiếp nhận được một tài liệu hoặc yêu cầu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
受領 trang trọng, dùng cho tài liệu, hàng, tiền nhận chính thức; 受け取る là động từ thường; 拝受 là khiêm nhường ngữ; 受理 = chấp nhận hồ sơ để xử lý, mạnh hơn "đã nhận".
Gặp trong bài
資料を受領しました。内容を確認して改めてご連絡します。
Bài: Đọc email bàn giao công việc
まず依頼の受領を伝え、可否は確認後に回答します。
Xác nhận đã nhận khác với đồng ý thực hiện thay đổi hoặc chấp thuận hợp đồng.
Bài: Phân biệt đồng ý xem xét với quyết định triển khai
受領確認 じゅりょうかくにん
Xác nhận đã nhận
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
受領確認 = xác nhận người nhận đã thật sự nhận; 発送 = đã gửi đi; 到着 = đã tới nơi. Gửi rồi chưa chắc đã nhận, nên quy trình quan trọng luôn có bước 受領確認.
Gặp trong bài
発送後、先方に受領確認を取ります。
Đảm bảo người nhận thực sự nhận tài liệu, không chỉ đã gửi hoặc giao cho đơn vị vận chuyển.
Bài: Chọn vé theo yêu cầu công tác bổ sung
順調 じゅんちょう
Thuận lợi, suôn sẻ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
順調 = trôi chảy, đúng kế hoạch. "順調に進めば〜" là điều kiện, nên mốc giờ theo sau chỉ là dự kiến, không phải cam kết.
Gặp trong bài
作業が順調に進めば四時に再開できます。
順調に進めば là điều kiện, nên giờ đi sau nó chỉ là dự kiến.
Bài: Thông báo bảo trì và cuộc gọi đính chính dịch vụ bị dừng
条件付き じょうけんつき
Có điều kiện kèm theo
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
条件付き = kèm điều kiện; 無条件 = vô điều kiện; 限定的 = giới hạn phạm vi. 条件付き承認 chưa phải được làm tự do, phải đọc kỹ điều kiện.
Gặp trong bài
条件付きでリリースを承認します。
Phải nghe rõ điều kiện, hạn và điều gì xảy ra khi không đạt.
Bài: Họp quyết định phát hành: đồng ý có điều kiện
条件付きで本格導入することを提案します。
Đồng ý hoặc áp dụng kèm điều kiện; đối với 無条件.
Bài: Báo cáo PoC dùng AI tạo sinh để thiết kế test case
照合 しょうごう
Đối chiếu nhiều nguồn để xác nhận khớp nhau
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
照合 = đối chiếu hai nguồn xem có khớp không; 突合(とつごう)là từ nghiệp vụ kế toán, IT cùng nghĩa, đối chiếu từng dòng; 確認 rộng hơn.
Gặp trong bài
所見 しょけん
Nhận xét, đánh giá (sau khi xem xét)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Nhận định sau khi xem xét; 見解 là quan điểm của cá nhân hoặc tổ chức, không nhất thiết chính thức; 感想 là cảm nghĩ.
Gặp trong bài
進捗 しんちょく
Tiến độ công việc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
進捗 = mức độ công việc đã tiến triển; 進行 = sự diễn ra (cuộc họp, chương trình). 進捗会議 = họp theo dõi tiến độ.
Gặp trong bài
進展 しんてん
Tiến triển
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
進展 = có bước tiến mới (tình hình, đàm phán, điều tra); 進捗 = tiến độ công việc so với kế hoạch; 進行 = sự diễn ra. 「進展がない」 = chưa có thông tin mới.
Gặp trong bài
ずれ込む ずれこむ
Bị lùi sang (thời điểm sau)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
ずれ込む = bị lùi sang thời điểm sau ngoài ý muốn; 延期する = chủ động dời; 遅れる = trễ nói chung. 「翌月にずれ込む」 thường kéo theo ảnh hưởng ngân sách, kỳ kế toán.
Gặp trong bài
支払いが翌月にずれ込むおそれがあります。
Kế hoạch bị trễ, lan sang kỳ sau ngoài ý muốn.
Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng
ずれる
Lệch, không khớp
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
ずれる = lệch so với chuẩn hoặc so với nhau; 遅れる = chậm so với hạn. 認識がずれる nói cách hiểu giữa các bên bị lệch; danh từ là ずれ.
Gặp trong bài
日程が一日ずれました。
Dùng cho cả lịch, số liệu và cách hiểu; danh từ là ずれ (認識のずれ).
Bài: Họp đầu ngày với BrSE: hai bên hiểu chữ "xong" khác nhau
精査 せいさ
Rà soát kỹ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
精査 = xem xét kỹ từng chi tiết; 確認 = xác nhận nói chung; 審査 = thẩm định để quyết định đạt hay không. 「精査のうえ回答します」 = sẽ trả lời sau khi xem kỹ.
Gặp trong bài
先行 せんこう
Tiến hành trước
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
先行 = làm trước một phần trong khi phần khác còn chờ; 優先 = ưu tiên hơn việc khác.
Gặp trong bài
想定外 そうていがい
Ngoài dự kiến
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
想定外 = ngoài dự tính; 想定内 = trong dự tính; 予想外 = ngoài dự đoán (khẩu ngữ hơn).
Gặp trong bài
総評 そうひょう
Nhận xét tổng quát
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
総評 = nhận xét tổng quát về toàn bộ; 講評 = nhận xét có chỉ ra điểm tốt, chưa tốt; 所見 = nhận định sau khi xem. Báo cáo đánh giá hay mở đầu bằng 総評 rồi mới đi vào chi tiết.
Gặp trong bài
阻害要因 そがいよういん
Yếu tố đang cản trở tiến độ hoặc quyết định
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
阻害 = cản trở; 要因 = yếu tố tác động hoặc tạo nên kết quả; 原因 = nguyên nhân, không chỉ nguyên nhân trực tiếp. ボトルネック = điểm nghẽn hạn chế tiến trình.
Gặp trong bài
第一報 だいいっぽう
Báo cáo đầu tiên (ngắn, ngay khi sự việc xảy ra)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
第一報 = báo ngay khi biết, chưa đủ thông tin; 続報 = báo tiếp; 最終報告 = báo cáo cuối. Với sự cố, gửi 第一報 sớm quan trọng hơn chờ đủ dữ kiện.
Gặp trong bài
障害が出たら、まず第一報を入れてください。
Cho biết sự việc đã xảy ra, chưa cần có nguyên nhân hay giải pháp.
Bài: Hiểu lời góp ý gián tiếp của cấp trên trong buổi trao đổi cuối kỳ
お客様への第一報を二十二時までに入れます。
Nêu những gì đã biết tại thời điểm đó; không chờ đủ nguyên nhân mới báo.
Bài: Cuộc gọi xử lý sự cố: quay lui hay sửa nóng
【第一報】障害の発生について
Báo ngay, chưa cần đủ thông tin.
Bài: Email báo cáo nhanh sự cố cho khách (第一報)
対応方針 たいおうほうしん
Hướng xử lý
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
対応方針 = hướng xử lý (sửa, không sửa, để lần sau); 対応策 = biện pháp cụ thể; 方針 = phương châm chung. Trả lời 指摘事項 thường theo dạng 「対応方針:〜」.
Gặp trong bài
体制 たいせい
Cơ cấu nhân sự, cách tổ chức đội làm việc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Cách tổ chức người, vai trò và phương thức làm việc; 人員 là nhân sự/số người. 体制を強化する có thể thêm người hoặc cải thiện phân công, không chỉ tăng số lượng.
Gặp trong bài
今の体制では四月に間に合いません。
体制を強化する = củng cố tổ chức, nhân lực hoặc cách phối hợp. Trong bài, nguồn lực hiện tại không đủ cho phạm vi và lịch được yêu cầu.
Bài: Khách muốn thêm chức năng mà giữ nguyên ngày chạy
立ち上げ たちあげ
Khởi động, thành lập (dự án, đội)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
立ち上げ = khởi động một dự án, tổ chức, hệ thống (立ち上げる); 設立 = thành lập pháp nhân; 開始 = bắt đầu nói chung. Cũng dùng cho khởi động máy, ứng dụng.
Gặp trong bài
段階 だんかい
Giai đoạn, bậc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
段階 = giai đoạn, bậc; 工程 = công đoạn trong quy trình làm. 現段階では = ở thời điểm hiện tại (ngầm: có thể đổi sau).
Gặp trong bài
段階的 だんかいてき
Theo từng giai đoạn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
段階的 = từng bước; 一斉 = đồng loạt; 順次 = lần lượt.
Gặp trong bài
機能を段階的にリリースします。
Phương án chia nhỏ phát hành để giữ ngày chạy mà vẫn thêm chức năng sau.
Bài: Khách muốn thêm chức năng mà giữ nguyên ngày chạy
段階的な対応であれば検討の余地がございます。
Chia việc làm nhiều bước thay vì một lần.
Bài: Hiểu từ chối mềm và đề nghị thu hẹp phạm vi
短縮 たんしゅく
Rút ngắn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
短縮 = rút ngắn; 延長 = kéo dài; 前倒し = làm sớm hơn lịch.
Gặp trong bài
遅延 ちえん
Chậm trễ, trễ (xử lý, tàu xe, giao hàng)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
遅延 = trễ so với dự kiến (văn viết); 遅れ = cách nói thường; 延期 = chủ động dời lịch.
Gặp trong bài
致命的 ちめいてき
Chí mạng; nghiêm trọng đến mức không chấp nhận được
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Nghiêm trọng đến mức không chấp nhận được trong ngữ cảnh; nghĩa gốc là chí mạng. Khi khách dùng từ này cần xác nhận tác động và mức ưu tiên theo quy trình, không tự đổi cấp chỉ dựa vào cách gọi.
Gặp trong bài
データが消えるのは致命的です。
Thể hiện đánh giá rất nghiêm trọng; cần xác nhận ảnh hưởng và xếp mức theo quy trình, không chỉ theo từ khách dùng.
Bài: Đọc danh sách lỗi và nghe họp xếp lại mức ưu tiên
着手 ちゃくしゅ
Bắt đầu thực hiện một công việc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
着手 = bắt tay vào làm một việc có quy mô; 開始 = bắt đầu nói chung; 着工 dành cho công trình xây dựng.
Gặp trong bài
承認を得てから、追加作業に着手してください。
Bài: Xác định thứ tự ưu tiên từ email
承認前に開発へ着手しないでください。
Nhấn mạnh cả khởi động một phần việc cũng cần đúng phạm vi cho phép.
Bài: Tách phạm vi được duyệt khỏi yêu cầu bổ sung
調整中 ちょうせいちゅう
Đang phối hợp, điều chỉnh để chốt
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
調整中 là trạng thái chưa chốt; 調整済み là đã phối hợp xong. Không suy một ngày mong muốn thành lịch được cam kết.
Gặp trong bài
重複 ちょうふく
Trùng lặp
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
重複 = trùng lặp; đọc chuẩn ちょうふく, nhưng じゅうふく nay cũng được chấp nhận rộng rãi. 二重 = gấp đôi, hai lần; 重なる = chồng lên nhau (lịch trùng).
Gặp trong bài
沈静化 ちんせいか
Lắng xuống, dịu đi
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
沈静化 = sự ồn ào, khủng hoảng lắng xuống; 収束 = dần dần kết thúc (lỗi, dịch); 鎮火 = lửa (hoặc 炎上) được dập. 沈静化 chưa có nghĩa vấn đề đã được giải quyết.
Gặp trong bài
適用範囲 てきようはんい
Phạm vi áp dụng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
適用範囲 = phạm vi áp dụng; 対象 = đối tượng; 範囲 = phạm vi nói chung. 「適用範囲の拡大は〜後に判断」 nghĩa là hiện chưa mở rộng.
Gặp trong bài
手戻り てもどり
Phải làm lại do sai ở khâu trước
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
手戻り = phải quay lại làm lại vì khâu trước sai; やり直し chung hơn; 差し戻し = bị người duyệt trả lại.
Gặp trong bài
特定する とくていする
Xác định cụ thể
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
特定 = xác định chính xác cái nào; 推定 = suy đoán; 判明 = đã rõ ra. 「原因は特定できていません」 = chưa xác định được nguyên nhân.
Gặp trong bài
原因を特定してから対応します。
Dùng cho nguyên nhân, người phụ trách, vị trí lỗi.
Bài: Hiểu lời góp ý gián tiếp của cấp trên trong buổi trao đổi cuối kỳ
特急 とっきゅう
Gấp, hoả tốc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
特急 = hoả tốc, thường phải trả thêm 特急料金; 至急 = gấp (yêu cầu về thời gian); 緊急 = khẩn cấp (sự cố).
Gặp trong bài
取り組み とりくみ
Nỗ lực, hoạt động (để giải quyết vấn đề)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
取り組み = hoạt động có chủ đích để giải quyết hoặc thúc đẩy điều gì (環境への取り組み); 活動 = hoạt động nói chung; 施策 = biện pháp cụ thể của tổ chức.
Gặp trong bài
二重確認 にじゅうかくにん
Kiểm tra hai lần (hai người hoặc hai bước)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
二重確認・ダブルチェック = hai lượt kiểm tra; 相互確認 = hai người kiểm tra chéo; 指差し確認 = vừa chỉ tay vừa đọc to.
Gặp trong bài
二重登録 にじゅうとうろく
Đăng ký trùng lặp
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
二重登録 = cùng một dữ liệu bị nhập hai lần; 重複 = trùng lặp nói chung; 名寄せ = gộp bản ghi trùng của cùng một người. Nhập tay nhiều nơi là nguyên nhân phổ biến.
Gặp trong bài
納品 のうひん
Bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục cho khách hàng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
納品 = giao sản phẩm theo hợp đồng cho khách; 納入 = giao hàng, thiết bị vào nơi lắp đặt; 出荷 = xuất hàng khỏi kho, chưa chắc khách đã nhận.
Gặp trong bài
検査が完了次第、納品いたします。
Bài: Báo chậm bàn giao và đề xuất xử lý
納品は十二月二十日です。
Khác 納期 (thời hạn giao): 納品 là hành động giao.
Bài: Họp ba bên chốt báo giá khi điều kiện thay đổi
発覚 はっかく
Bị phát hiện, lộ ra (sự việc trước đó chưa rõ)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
発覚 = điều bị giấu hoặc chưa biết lộ ra (不正が発覚); 判明 = trở nên rõ (trung tính hơn); 発見 = tìm thấy. 発覚 thường gắn với chuyện xấu.
Gặp trong bài
判明 はんめい
Trở nên rõ ràng, được xác định
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
判明 = điều chưa biết nay đã rõ (原因が判明する); 発覚 = điều bị giấu hoặc sai phạm lộ ra; 特定 = xác định chính xác cái nào. 判明次第 = ngay khi rõ.
Gặp trong bài
被害 ひがい
Thiệt hại
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
被害 = thiệt hại mình phải chịu (被害を受ける); 損害 = tổn thất, thường về tiền (損害賠償); 加害 = gây hại. 「被害の有無」 = có thiệt hại hay không.
Gặp trong bài
被害の有無が確定していない段階でも報告します。
Tổn thất do sự cố, tấn công, thiên tai.
Bài: Cảnh báo sự cố bảo mật và quy tắc báo cáo
引き受ける ひきうける
Nhận trách nhiệm thực hiện
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
引き受ける = nhận trách nhiệm về mình; 請け負う = nhận thầu theo hợp đồng. Từ chối lịch sự: 「引き受けかねます」.
Gặp trong bài
顧客への連絡は私が引き受けます。
Thể hiện nhận một phần việc cụ thể; không mặc nhiên nhận toàn bộ yêu cầu ban đầu.
Bài: Thương lượng nhân lực khi các việc phụ thuộc nhau
仕様書は私が引き受けます。
Nhận trách nhiệm một việc cụ thể.
Bài: Phân công lại đầu việc khi có sự cố phát sinh
引き継ぎ ひきつぎ
Bàn giao thông tin hoặc công việc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
引き継ぎ = bàn giao việc và kiến thức cho người tiếp theo; 納品 = giao sản phẩm cho khách; 移管 = chuyển quyền quản lý.
Gặp trong bài
担当者への引き継ぎが必要だった。
Chuyển việc đang làm dở sang người khác.
Bài: Bài giảng so sánh ba cách cải thiện việc trả lời khách hàng
テスト前に変更内容の引き継ぎを終えます。
Là điều kiện chuẩn bị cho người tiếp theo, không thay thế kiểm tra.
Bài: Bố trí người theo phụ thuộc và rủi ro phát hành
引き継ぎには準備が必要です。
Bàn giao vẫn tốn công, không tự giải quyết thiếu người.
Bài: Họp nhân sự: hiểu lời phản đối được nói mềm
引継書 ひきつぎしょ
Văn bản bàn giao công việc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
引継書 = văn bản bàn giao (việc đang làm, đầu mối, lưu ý); 引き継ぎ = việc bàn giao; 手順書 = các bước thao tác. Văn bản chính thức hay viết 引継書 không có ぎ.
Gặp trong bài
引継書は一月二十日までに作成してください。
Ghi việc đang làm, đầu mối, lưu ý để người sau làm tiếp.
Bài: Email hướng dẫn thủ tục nghỉ việc
復旧 ふっきゅう
Khôi phục sau sự cố
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
復旧 = khôi phục cho hoạt động lại; 修復 = sửa chữa phần hỏng; 回復 = hồi phục (sức khoẻ, niềm tin, kinh tế).
Gặp trong bài
復旧の見込みが立ち次第、ご連絡します。
Phân biệt thời điểm hệ thống hoạt động lại với thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Bài: Xử lý tại quầy khi quy trình hoàn tiền thay đổi
十一時に復旧を確認しました。
Trở lại trạng thái hoạt động bình thường.
Bài: Đọc bảng diễn biến sự cố và nghe quyết định xử lý
並行 へいこう
Song song, làm cùng lúc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
並行 = song song cùng lúc; 平行 = hai đường song song không giao nhau (hình học, bàn cãi không có kết quả). Viết nhầm 平行 trong lịch dự án là lỗi chữ hay gặp.
Gặp trong bài
平準化 へいじゅんか
Làm đồng đều
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
平準化 = làm cho đều (khối lượng việc theo thời gian, chất lượng giữa người); 標準化 = đặt chuẩn chung; 均一化 = làm cho giống hệt nhau. 業務の平準化 = tránh dồn việc vào một lúc hay một người.
Gặp trong bài
回答品質の平準化が期待できます。
Giảm chênh lệch chất lượng, khối lượng giữa người, thời điểm.
Bài: Đề xuất áp dụng AI tạo sinh trong nghiệp vụ (DX)
別件 べっけん
Việc khác, vụ khác
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
「別件ですが」 = sang chuyện khác (trong email). 本件 = việc này; 当該案件 = vụ việc nói trên.
Gặp trong bài
別件の障害対応が入ってしまいました。
Dùng khi nói có việc khác chen vào hoặc chuyển sang chủ đề khác.
Bài: Phân công lại đầu việc khi có sự cố phát sinh
田中は別件の監査対応で不在です。
Dùng khi lý do không liên quan tới dự án đang bàn; không cần giải thích chi tiết.
Bài: Biên bản họp và email đính chính của khách
前倒し まえだおし
Làm sớm hơn kế hoạch
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
前倒し = làm sớm hơn kế hoạch; 繰り上げ = đẩy lịch sớm hơn; 後ろ倒し・延期 = lùi lại.
Gặp trong bài
納品を前倒しする。
Đối với 後ろ倒し (lùi lại).
Bài: Theo dõi chuỗi email về việc đẩy sớm hạn giao hàng
前倒しで流せますか。
Đối với 後ろ倒し (dời muộn); làm sớm một bước cần xem ảnh hưởng tới bước khác.
Bài: Đọc log chat nội bộ trong đêm phát hành
間に合う まにあう
Kịp, đáp ứng được thời hạn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
間に合う = kịp hạn; 足りる = đủ số lượng. 「間に合っています」 còn là cách từ chối chào hàng: "chúng tôi đủ rồi".
Gặp trong bài
見落とす みおとす
Bỏ sót điều cần nhận ra hoặc kiểm tra
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Bỏ sót do không nhận ra khi xem; 見逃す cũng có thể là không nhận ra, hoặc thấy mà bỏ qua tùy ngữ cảnh. Không chia tuyệt đối thành chưa thấy và đã thấy.
Gặp trong bài
数字だけを変えると、保管費用への影響を見落とす可能性があります。
Dùng để nêu rủi ro của xử lý bề mặt thay vì đánh giá ảnh hưởng thực chất.
Bài: Giữ đúng phạm vi khi khách cần tài liệu quyết định gấp
未解決 みかいけつ
Chưa giải quyết xong
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
未解決 = chưa xử lý xong; 未決 = chưa quyết định; 未対応 = chưa bắt tay xử lý. Ba trạng thái khác nhau trong bảng theo dõi.
Gặp trong bài
未解決の問い合わせは、担当者へ引き継いでください。
Bài: Đọc email bàn giao công việc
未解決の不具合は三件です。
Hay đi với 件数, 課題; báo cáo trước release luôn nêu số còn tồn và mức độ.
Bài: Họp quyết định phát hành: đồng ý có điều kiện
重要度「高」の二件が未解決です。
Lỗi, câu hỏi còn mở.
Bài: Báo cáo tiến độ kiểm thử và đánh giá chất lượng
未確定 みかくてい
Chưa được xác định, chốt
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Chưa chốt chính thức; có thể đã có dự kiến. 未定 là chưa quyết định, không tự có nghĩa chưa hề xét phương án nào; đọc tình trạng cụ thể.
Gặp trong bài
見込み みこみ
Dự kiến dựa trên tình hình hiện tại
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Dự kiến hoặc khả năng dựa trên đánh giá hiện tại; 予定 là kế hoạch/dự định, không tự chắc chắn hơn mọi 見込み. 見通し là triển vọng; 目処 là triển vọng hoặc mốc để nhắm tới.
Gặp trong bài
復旧は夕方の見込みですが、確定次第ご連絡します。
Bài: Báo chậm bàn giao và đề xuất xử lý
確認が終わらない見込みのため、責任者に報告します。
Cần báo ngay khi thấy nguy cơ, không đợi trễ đã xảy ra.
Bài: Bố trí người theo phụ thuộc và rủi ro phát hành
三割向上する見込みです。
Dựa trên dự đoán, chưa chắc chắn.
Bài: Từ nối trong ghi chú về chuyển kho
見込む みこむ
Dự tính, tính trước
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
見込む = dự tính trước (hay dùng với con số, hiệu quả); 予想する = đoán diễn biến; 予定する = lên kế hoạch làm. 見込んでおります là dự kiến, chưa phải cam kết.
Gặp trong bài
未達 みたつ
Chưa đạt
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
未達 = chưa đạt (目標未達); 未満 = dưới mốc (không gồm mốc); 不足 = thiếu. 「性能要件の未達」 là rủi ro phải báo sớm, không phải chờ tới nghiệm thu.
Gặp trong bài
未定 みてい
Chưa định
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Chưa quyết định; 未確定 là chưa chốt chính thức. Có thể đã có ý tưởng hoặc phương án đang xét ngay cả khi ghi 未定; không nên coi hai từ là thang mức chắc chắn tuyệt đối.
Gặp trong bài
見通し みとおし
Triển vọng hoặc dự kiến về diễn biến sắp tới
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
見通し nhìn xa về diễn biến chung; 見込み là dự kiến cho một kết quả cụ thể. 見通しが甘い = dự đoán quá lạc quan.
Gặp trong bài
結論が出ていなければ、回答までの見通しを伝えます。
Báo dự kiến bước tiếp theo không phải báo đã có kết quả phê duyệt.
Bài: Phân biệt cam kết xử lý với quyền quyết định
目処 めど
Triển vọng, dự kiến (thời điểm hoặc khả năng)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Triển vọng hoặc mốc để nhắm tới. 目処が立つ là đã thấy khả năng/mốc thực hiện; riêng 目処 không tự chứng minh đã có ngày hoàn thành cụ thể. 目安 là mốc tham khảo.
Gặp trong bài
目安 めやす
Mốc tham khảo, ước chừng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
目安 = mốc tham khảo; 基準 = căn cứ hoặc tiêu chuẩn để xét; 目処 = mốc có thể dự kiến. Mức ràng buộc còn tùy câu và quy định đi kèm.
Gặp trong bài
持越し もちこし
Phần chưa xử lý xong được chuyển sang kỳ sau
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Cũng viết 持ち越し; chuyển phần chưa xong sang kỳ sau. 持越し là cách viết lược okurigana thường thấy trong bảng biểu, không phải bỏ り. 繰り越し hay dùng cho tiền, số dư.
Gặp trong bài
翌週への持越し案件を減らします。
Nêu tồn đọng có mốc thời gian, phân biệt với số yêu cầu mới.
Bài: Đọc xu hướng vận hành khi mục tiêu thay đổi
持ち越す もちこす
Chuyển sang (kỳ sau)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Chuyển việc hoặc vấn đề chưa xong sang kỳ sau. Nếu lặp lại cần xem nguyên nhân như thay đổi phạm vi, phụ thuộc hoặc năng lực; không tự chứng minh thiếu người.
Gặp trong bài
優先順位 ゆうせんじゅんい
Thứ tự ưu tiên xử lý
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
優先順位 = thứ tự ưu tiên giữa nhiều việc; 優先度 = mức ưu tiên của một việc (高・中・低).
Gặp trong bài
優先度 ゆうせんど
Mức độ ưu tiên
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
優先度 = nên làm trước hay sau; 重要度 = ảnh hưởng nặng hay nhẹ. Hai thứ khác nhau: lỗi nặng mà hiếm khi xảy ra có thể được xếp ưu tiên thấp hơn lỗi nhẹ xảy ra hằng ngày.
Gặp trong bài
要員 よういん
Nhân sự cần cho công việc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
要員 = người được bố trí cho một việc (開発要員, 待機要員); 人員 = số người nói chung; 人材 = nhân tài, nguồn nhân lực. 要員を追加 là cách hay dùng để リカバリー tiến độ.
Gặp trong bài
要する ようする
Cần, mất (thời gian, chi phí)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
要する = cần, mất (văn viết của かかる・必要とする). Báo cáo sự cố hay dùng 復旧までに〜を要した để nêu thời gian ảnh hưởng.
Gặp trong bài
割り当て わりあて
Phân công hoặc phân bổ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
割り当て = phân chia việc, tài nguyên; アサイン = giao người vào việc; 配分 = phân bổ (thường là tiền, số lượng).
Gặp trong bài