Mỗi từ có cách đọc, nghĩa tiếng Việt, cụm hay đi kèm, phần phân biệt với từ dễ nhầm và câu ví dụ lấy từ bài luyện. Danh sách tự biên soạn từ các bài luyện BJT (kỳ thi tiếng Nhật thương mại) trên site, không phải danh sách phạm vi thi do Kanken công bố.
歩み寄る あゆみよる
Xích lại gần nhau (nhượng bộ lẫn nhau)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
歩み寄る = hai bên cùng nhường để gần nhau; 譲歩する = một bên nhường; 妥協する = chấp nhận mức kém hơn mong muốn. 歩み寄り mang sắc thái tích cực hơn 妥協.
Gặp trong bài
異存 いぞん
Ý kiến khác, sự phản đối
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
異存 = ý kiến phản đối; gần như chỉ dùng ở dạng phủ định 「異存はございません」 để đồng ý một cách lịch sự.
Gặp trong bài
一存 いちぞん
Ý kiến, quyết định riêng của một người
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
一存 = quyết định của riêng một người. 「私の一存では〜」 = tôi không thể tự quyết, cần hỏi cấp trên.
Gặp trong bài
私の一存ではお答えできかねます。
Chưa thể trả lời bằng quyết định riêng; không đồng nghĩa đã từ chối đề nghị cuối cùng.
Bài: Khách gọi hỏi spec, thực chất muốn đổi yêu cầu
私の一存では決められません。
Dùng để nói mình không có thẩm quyền quyết định một mình.
Bài: Mẫu ngữ pháp trong email thương lượng với khách
一任 いちにん
Giao toàn quyền (cho một người)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
一任 = giao toàn quyền quyết cho một người; 委任 = uỷ quyền chính thức (pháp lý); 任せる là từ thường. 「部長に一任する」 = từ nay phần quyết là của 部長.
Gặp trong bài
異論 いろん
Ý kiến khác hoặc phản đối
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
異論 = ý kiến khác, phản đối; 異存 gần nghĩa nhưng hay dùng trong câu lịch sự 「異存はございません」; 反論 = phản bác lại một lập luận.
Gặp trong bài
打ち出す うちだす
Đưa ra (chính sách, phương án) một cách rõ ràng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
打ち出す = đưa ra rõ ràng ra ngoài (方針, 戦略, 新プラン); 提示する = trình ra cho đối phương xem; 発表する = công bố. 打ち出す nhấn vào sự chủ động, dứt khoát.
Gặp trong bài
新しいプランを打ち出します。
Công bố rõ phương châm, sản phẩm, biện pháp.
Bài: Biên bản họp chiến lược kinh doanh
延期 えんき
Dời lại ngày muộn hơn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
延期 = dời sang thời điểm sau; 中止 = dừng hoặc hủy việc đang làm/định làm, không tự có nghĩa vĩnh viễn; 変更 = đổi, có thể sớm hơn; 前倒し = làm sớm hơn kế hoạch.
Gặp trong bài
大筋 おおすじ
Hướng chính, các điểm lớn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
大筋で合意 = đồng ý phần chính, chi tiết còn bàn; 全面的に合意 = đồng ý hoàn toàn. Đề hay hỏi phần nào chưa được đồng ý.
Gặp trong bài
落としどころ おとしどころ
Điểm thoả hiệp cả hai bên chấp nhận được
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
落としどころ = mức kết luận mà các bên đều chấp nhận được; 妥協点 gần nghĩa; 結論 = kết luận nói chung. 「落としどころを探る」 = đang tìm điểm thoả hiệp, chưa có kết quả.
Gặp trong bài
段階的なリリースが落としどころになりそうです。
Khẩu ngữ trong thương lượng; PM chuẩn bị nhiều phương án để tìm 落としどころ.
Bài: Khách muốn thêm chức năng mà giữ nguyên ngày chạy
今回の落としどころを探ります。
Kết luận mà các bên đều chấp nhận được.
Bài: Biên bản đàm phán điều kiện giữa hai công ty
確認 かくにん
Kiểm tra, xác nhận
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
確認 là làm rõ dữ kiện hoặc cách hiểu; 承認 là cho phép chính thức. Đã xác nhận thông tin chưa chắc đã được duyệt để thực hiện.
Gặp trong bài
課題 かだい
Vấn đề cần giải quyết, việc còn tồn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
課題 = việc hoặc vấn đề cần giải quyết; 問題 = vấn đề, trở ngại nói chung, không chỉ sự cố đã xảy ra; 宿題 = việc được giao mang về làm. Biên bản nên tách 決定事項 và 課題, kèm người phụ trách và hạn.
Gặp trong bài
取引先マスタの移行方法が課題です。
Trong biên bản, 課題 là điều chưa quyết, thường kèm người phụ trách và hạn.
Bài: Biên bản họp và email đính chính của khách
可否 かひ
Có được hay không, khả thi hay không
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
可否 = có thể hay không; 採否 = chấp nhận hay không. Câu 「可否をご判断ください」 nhờ người có quyền quyết.
Gặp trong bài
公開可否の判断には検証結果が必要です。
Dùng khi kết luận quyết định phụ thuộc vào điều kiện hoặc bằng chứng.
Bài: Đối chiếu ma trận rủi ro với quyết định phát hành
金曜日に可否をご報告します。
Hay đi cặp với 概算 khi trả lời sơ bộ một yêu cầu mới.
Bài: Khách gọi hỏi spec, thực chất muốn đổi yêu cầu
議事録 ぎじろく
Biên bản cuộc họp
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
議事録 = biên bản họp chính thức, dùng làm căn cứ sau này; メモ = ghi chú cá nhân. 「議事録に残しておきます」 = ghi vào biên bản để không tranh cãi lại.
Gặp trong bài
議事録では提案と決定事項を分けて記載します。
Nội dung cần phản ánh trạng thái quyết định thực tế, không nâng đề xuất thành đã chốt.
Bài: Phân biệt đồng ý xem xét với quyết định triển khai
議題 ぎだい
Chủ đề, nội dung đưa ra bàn trong cuộc họp
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
議題 = chủ đề được bàn; 議案 = đề án đưa ra để biểu quyết; アジェンダ = chương trình họp (danh sách các 議題).
Gặp trong bài
協議 きょうぎ
Bàn bạc, thương thảo giữa các bên
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
協議 = các bên chính thức bàn để quyết; 相談 = hỏi ý kiến; 交渉 = thương lượng điều kiện. Hợp đồng hay có 「別途協議の上定める」.
Gặp trong bài
共同 きょうどう
Cùng nhau, chung
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Cùng thực hiện hoặc cùng tham gia. Quyền, phân công và trách nhiệm của mỗi bên còn tùy thỏa thuận; không tự có nghĩa mọi bên chịu trách nhiệm ngang nhau.
Gặp trong bài
切り離す きりはなす
Tách hai vấn đề để xử lý độc lập
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Nghĩa đen là cắt tách, trong họp là tách hai vấn đề để xử lý độc lập. 切り分ける hay dùng khi khoanh vùng nguyên nhân lỗi.
Gặp trong bài
継続検討 けいぞくけんとう
Tiếp tục xem xét (chưa quyết)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
継続検討 = tiếp tục xem xét, chưa quyết; 保留 = tạm gác lại; 見送り = quyết định không làm (lần này). Trong biên bản, 継続検討 không có nghĩa là đã đồng ý.
Gặp trong bài
決定事項 けっていじこう
Các nội dung đã quyết định
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
決定事項 = đã chốt; 検討事項 = đang cân nhắc; 未決事項 = chưa quyết; 確認事項 = cần xác nhận lại.
Gặp trong bài
決定事項を整理します。
Phân biệt với 検討事項 (điều đang xem xét).
Bài: Phân công lại đầu việc khi có sự cố phát sinh
決定事項は三点です。
Biên bản tách 決定事項 với 課題 (vấn đề còn mở) và 宿題 (việc phải làm).
Bài: Biên bản họp và email đính chính của khách
決裂 けつれつ
Đổ vỡ (đàm phán)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
決裂 = đàm phán đổ vỡ, không đạt thoả thuận; 中断 = tạm dừng, có thể tiếp tục; 保留 = treo lại. Đề hay đánh tráo 決裂 với 中断.
Gặp trong bài
見解 けんかい
Quan điểm, nhận định
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Quan điểm hoặc nhận định của cá nhân/tổ chức. 公式見解 là quan điểm chính thức; 感想 là cảm nghĩ, 所見 là nhận xét sau khi xem xét.
Gặp trong bài
統一した見解を回答しました。
Trong bài, đây là quan điểm thống nhất của công ty trả lời truyền thông; từ 見解 tự nó không luôn có nghĩa chính thức.
Bài: Báo cáo kết quả chiến dịch quảng bá
権限 けんげん
Thẩm quyền quyết định hoặc hành động
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
権限 = phạm vi được phép quyết định hoặc hành động; 権利 = quyền lợi được hưởng. 「私の権限では〜」 là cách từ chối và báo sẽ chuyển lên cấp trên.
Gặp trong bài
現実的 げんじつてき
Thực tế, khả thi khi làm thật
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Thực tế, khả thi. 二つ目の案が現実的でしょう là đánh giá phương án có vẻ khả thi; chưa đủ để coi là quyết định hoặc phê duyệt chính thức.
Gặp trong bài
毎月三十回操作するのは現実的ではありません。
Dạng phủ định 現実的じゃない là cách nói mềm của "không làm nổi", hay dùng khi khách muốn đổi yêu cầu.
Bài: Khách gọi hỏi spec, thực chất muốn đổi yêu cầu
二つ目の案が現実的でしょう。
Đánh giá phương án có vẻ khả thi; chưa đủ để coi khách đã chốt hoặc phê duyệt.
Bài: Khách muốn thêm chức năng mà giữ nguyên ngày chạy
検討事項 けんとうじこう
Các việc đang cần cân nhắc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
検討事項 = còn đang bàn; 決定事項 = đã chốt; 確認事項 = cần xác nhận lại; 宿題 = việc mang về làm (khẩu ngữ trong họp).
Gặp trong bài
根拠 こんきょ
Căn cứ hỗ trợ một nhận định hoặc quyết định
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
根拠 = căn cứ cho lập luận; エビデンス = bằng chứng dạng tài liệu (ảnh chụp, log), hay dùng trong IT; 理由 = lý do nói chung.
Gặp trong bài
別の環境の記録も、調査範囲を広げる根拠になります。
Cùng một dữ kiện có thể hỗ trợ mở rộng điều tra nhưng chưa đủ để bác bỏ một giả thuyết.
Bài: Báo cáo rủi ro khi nguyên nhân chưa được xác định
根拠のない回答は対象外とします。
Với AI, 根拠 thường là tài liệu tham chiếu; câu trả lời không có 根拠 khó kiểm chứng.
Bài: Kết quả đánh giá chatbot AI và quyết định phạm vi chạy thật
再検討 さいけんとう
Xem xét lại
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
再検討 = xét lại; 見直す = rà lại để sửa; 白紙に戻す = huỷ toàn bộ, làm lại từ đầu.
Gặp trong bài
採否 さいひ
Chấp nhận hay từ chối một đề xuất
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
採否 = nhận hay không nhận (đề xuất, ứng viên); 可否 = có được, có làm được hay không; 是非 = đúng hay sai.
Gặp trong bài
採用 さいよう
Chọn dùng (phương án); tuyển dụng (nhân sự)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
採用 có hai nghĩa: chọn dùng phương án và tuyển người. 採択 = chọn thông qua (đề án, nghị quyết), trang trọng hơn.
Gặp trong bài
先に予約が入る さきによやくがはいる
Đã có người đặt trước
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Cách từ chối lịch sự khi trùng lịch: nêu lý do khách quan thay vì nói 「できません」.
Gặp trong bài
差し替える さしかえる
Thay bản đang dùng bằng bản khác
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
差し替える = thay bản cũ bằng bản mới ở đúng vị trí đó; 修正 = sửa; 更新 = cập nhật.
Gặp trong bài
差し戻し さしもどし
Trả lại để sửa hoặc bổ sung trước khi tiếp tục xử lý
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
差し戻し = trả lại để sửa rồi nộp lại, vẫn còn cơ hội; 却下 = bác bỏ hẳn; 保留 = tạm chưa quyết.
Gặp trong bài
請求書に誤りがあり、経理から差し戻しになりました。
Khác với đã bác bỏ giao dịch vĩnh viễn; thường chỉ việc hồ sơ cần được chỉnh để đi tiếp.
Bài: Xử lý khiếu nại mà không hứa quá căn cứ
座長 ざちょう
Chủ trì cuộc họp/uỷ ban
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
座長 = người chủ toạ (hội thảo, uỷ ban); 司会 = người dẫn chương trình; 議長 = chủ tịch phiên họp chính thức.
Gặp trong bài
時間帯 じかんたい
Khung giờ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
時間帯 = khung giờ (午前の時間帯, 混雑する時間帯); 時刻 = một thời điểm cụ thể (10時); 期間 = khoảng nhiều ngày. Đề nghe hay hỏi khung giờ chứ không hỏi giờ chính xác.
Gặp trong bài
時間帯は同じです。
Chỉ khoảng thời gian trong ngày, không chỉ một thời điểm.
Bài: Đối chiếu lịch đào tạo với thông báo đính chính bằng lời
実務上 じつむじょう
Về mặt công việc thực tế
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
実務上 = về mặt công việc thực tế; 理論上・仕様上 = trên lý thuyết, trên spec. Người duyệt hay dùng 実務上 để hỏi một yêu cầu là "cần" hay chỉ "muốn".
Gặp trong bài
実務上は困らないと思います。
Dùng để đặt câu hỏi về giá trị thực của một yêu cầu, phân biệt "muốn có" với "cần có".
Bài: Phiếu yêu cầu thay đổi và quyết định trong họp quản lý thay đổi
宿題事項 しゅくだいじこう
Việc mang về làm (sau buổi họp)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
宿題事項 = việc mang về làm sau họp, có người và hạn; 持ち帰り = mang về hỏi nội bộ; 決定事項 = đã chốt. Biên bản tách 宿題 khỏi 決定事項 để biết việc nào chưa xong.
Gặp trong bài
出欠 しゅっけつ
Có mặt hay vắng mặt
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
出欠 = có mặt hay vắng; 出席 = có mặt; 欠席 = vắng. Thư mời ghi 「ご出欠を〜日までにご返信ください」 = trả lời tham dự hay không trước hạn.
Gặp trong bài
ご出欠につきましては十一月十日までにご返信ください。
出欠を取る = điểm danh; ご出欠 = việc tham dự hay không.
Bài: Thư đối ngoại trang trọng: thông báo chuyển trụ sở và mời dự tiệc
承認 しょうにん
Phê duyệt
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
承認 = người có thẩm quyền đồng ý chính thức; 了承 = biết và chấp nhận (nhẹ hơn); 決裁 = phê duyệt theo quy trình nội bộ. Ý kiến của người phụ trách chưa phải 承認.
Gặp trong bài
承認権限 しょうにんけんげん
Thẩm quyền phê duyệt
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Người có 承認権限 mới duyệt được; người tham gia họp đồng ý chưa chắc đã có quyền này. Đề hay hỏi ai là người quyết.
Gặp trong bài
承認済み しょうにんずみ
Đã được phê duyệt
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
承認済み = đã được phê duyệt; 確認済み chỉ là đã kiểm tra, chưa chắc đã duyệt; 申請中 = đang xin duyệt.
Gặp trong bài
判断を待っている案件を承認済みと書かないでください。
済み thể hiện trạng thái hoàn tất; không dùng thay cho đã tiếp nhận hoặc đang xem xét.
Bài: Phân biệt cam kết xử lý với quyền quyết định
譲歩 じょうほ
Nhượng bộ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
譲歩 = một bên chịu lùi (giá, điều kiện); 歩み寄り = hai bên cùng lùi; 妥協 = chấp nhận thoả hiệp. 「譲歩を引き出す」 = khiến đối phương nhượng bộ.
Gặp trong bài
審議 しんぎ
Thảo luận và xét duyệt (trong hội đồng)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
審議 = hội đồng bàn và xét; 審査 = xét theo tiêu chí; 協議 = các bên bàn bạc.
Gặp trong bài
擦り合わせる すりあわせる
Thống nhất nhận thức giữa các bên
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
擦り合わせる = điều chỉnh để nhận thức các bên khớp nhau; 調整 = điều chỉnh lịch, điều kiện; 合意 = kết quả đã thống nhất.
Gặp trong bài
認識を擦り合わせてから進めます。
Dùng cho quan điểm, hiểu biết; nhấn vào việc trao đổi để cùng một hướng.
Bài: Động từ trong họp và quy trình ra quyết định
整理する せいりする
Sắp xếp lại, tóm lại cho rõ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
整理する = sắp xếp, tóm lại cho rõ; 整頓 = dọn gọn đồ vật. 整理いたしますと… と理解いたしました là khuôn chốt cách hiểu bằng văn bản trước khi làm tiếp.
Gặp trong bài
整理いたしますと、次の二点になります。
Trong email, 整理いたしますと mở đầu phần tóm tắt cách hiểu để đối phương xác nhận.
Bài: Chuỗi email nhiều lượt: yêu cầu đổi quyền duyệt bị thu hẹp dần
折衷案 せっちゅうあん
Phương án dung hoà
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
折衷案 = phương án lấy một phần ý của các bên; 代替案 = phương án thay thế; 調整案 = phương án điều chỉnh cho khớp điều kiện. 折衷案 thường xuất hiện khi hai bên có 隔たり.
Gặp trong bài
前日 ぜんじつ
Ngày trước ngày diễn ra sự việc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
前日 là ngày trước một sự kiện bất kỳ; 昨日 là "hôm qua" tính từ hôm nay; 先日 là "hôm trước", vài ngày trước. 前日 hay gặp trong thông báo hạn chót.
Gặp trong bài
前提にする ぜんていにする
Lấy một điều làm giả định để triển khai việc khác
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
前提 = điều coi như đã đúng để bàn tiếp; 条件 = điều phải thoả mới được làm. 前提が崩れる = giả định ban đầu không còn đúng, phải tính lại.
Gặp trong bài
承認前に導入日を前提にして準備を進めないでください。
Dễ xuất hiện khi một lịch dự kiến bị hiểu như lịch đã được chốt.
Bài: Nghe các ràng buộc khi đề xuất mua phần mềm
相談事項 そうだんじこう
Việc cần trao đổi, xin ý kiến
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
相談事項 = việc cần hỏi ý kiến; 依頼事項 = việc nhờ đối phương làm; 報告事項 = chỉ báo cho biết. Trong 日報, khách Nhật đọc kỹ 相談事項 vì đó là chỗ cần họ phản hồi.
Gặp trong bài
双方 そうほう
Cả hai bên
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
双方 = cả hai bên; 両者 = hai người, hai bên (gần nghĩa); 一方 = một bên. 「双方の合意」 = cả hai cùng đồng ý, một bên đồng ý thì chưa đủ.
Gặp trong bài
即答 そくとう
Trả lời ngay tại chỗ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
「即答いたしかねます」 = không thể trả lời ngay, thường đi với 持ち帰って検討します.
Gặp trong bài
代替案 だいたいあん
Phương án thay thế
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
代替案 = phương án thay thế; 調整案 = phương án dung hoà; 対案 = phương án đối lại đề xuất của bên kia.
Gặp trong bài
実施済みの確認、阻害要因、代替案を共有してください。
Đưa ra khi phương án gốc không thực hiện được.
Bài: Diễn đạt điều kiện và mức chắc chắn trong báo cáo
打診 だしん
Thăm dò ý (trước khi đề nghị chính thức)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
打診 = hỏi thăm dò ý trước khi đề nghị chính thức; 依頼 = nhờ chính thức; 交渉 = thương lượng điều kiện. 「〜との打診があった」 nghĩa là mới thăm dò, chưa phải yêu cầu đã chốt.
Gặp trong bài
叩き台 たたきだい
Bản nháp để làm cơ sở bàn bạc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
叩き台 = bản nháp đưa ra để mọi người góp ý, sửa; 素案 = bản sơ thảo; 原案 = bản gốc đưa ra bàn. 「〜を叩き台にする」 = lấy làm điểm bắt đầu, không phải đã duyệt.
Gặp trong bài
この案を叩き台として検討します。
Không phải bản cuối; đưa ra để mọi người góp ý sửa.
Bài: Biên bản đàm phán điều kiện giữa hai công ty
生成AIの出力結果は叩き台として扱います。
Phương án sơ bộ để mọi người góp ý, sửa.
Bài: Báo cáo PoC dùng AI tạo sinh để thiết kế test case
妥当性 だとうせい
Tính hợp lý, đúng đắn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
妥当性 = mức độ hợp lý, phù hợp; 正当性 = tính chính đáng (về đạo lý, pháp lý); 有効性 = tính hiệu quả. Review thiết kế xác nhận 妥当性, không phải "đúng tuyệt đối".
Gặp trong bài
設計の妥当性を確認しました。
Hay gặp trong review: 妥当性を確認する, 妥当性を検証する.
Bài: Biên bản review thiết kế: quyền hạn và giới hạn cho AI agent
断言 だんげん
Khẳng định dứt khoát, không để lại nghi ngờ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
断言 = tuyên bố chắc chắn bằng lời; 断定 = kết luận dứt khoát dựa trên phán đoán. 「断言はできませんが」 báo trước thông tin chưa chắc.
Gặp trong bài
断定 だんてい
Kết luận chắc chắn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
断定 = kết luận dứt khoát; 推定 = suy đoán có căn cứ; 断言 = tuyên bố chắc chắn bằng lời.
Gặp trong bài
中止 ちゅうし
Huỷ bỏ, dừng hẳn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Dừng hoặc hủy việc đang làm/định làm; khác 延期 là dời lịch. Không tự có nghĩa vĩnh viễn: 一時中止 là tạm dừng và có thể mở lại.
Gặp trong bài
朝会 ちょうかい
Họp ngắn đầu ngày
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
朝会 = họp ngắn đầu ngày, đọc ちょうかい hoặc あさかい; 定例会 = họp định kỳ. Trong Agile gần với デイリースクラム.
Gặp trong bài
今日の朝会でチームに共有します。
Còn đọc là あさかい; trong Agile gần với デイリースクラム. Thường 10–15 phút, báo việc hôm qua, hôm nay và vướng mắc.
Bài: Họp đầu ngày với BrSE: hai bên hiểu chữ "xong" khác nhau
調整案 ちょうせいあん
Đề xuất điều chỉnh để xử lý tình hình
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
調整案 = phương án dung hoà nhiều điều kiện; 代替案 = phương án thay thế khi phương án gốc không được; 改善案 = đề xuất cải thiện.
Gặp trong bài
詰める つめる
Chốt chi tiết, làm cho chặt chẽ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
詰める = bàn để làm chặt chi tiết, là quá trình, chưa chắc đã chốt; 決める = quyết. 「来週までに詰めましょう」.
Gặp trong bài
細部は来週までに詰めます。
Dùng cho chi tiết, điều kiện, số liệu cần chốt.
Bài: Động từ trong họp và quy trình ra quyết định
定例打ち合わせ ていれいうちあわせ
Cuộc họp trao đổi định kỳ
Cụm hay đi kèm
- 定例打ち合わせを開く
- 次回の定例打ち合わせで報告する
Phân biệt và lưu ý
打ち合わせ = trao đổi để phối hợp hoặc chuẩn bị công việc; 会議 = cuộc họp bàn một vấn đề, thường trang trọng hơn. Không có số người cố định phân biệt hai từ, và cả hai đều có thể đưa ra quyết định. 定例 = theo chu kỳ cố định.
Gặp trong bài
定例会 ていれいかい
Họp định kỳ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
定例会 = họp định kỳ (thường hằng tuần) với khách hoặc trong team; 臨時会議 = họp bất thường. Biên bản 定例会 là căn cứ khi về sau có tranh chấp.
Gặp trong bài
定例報告 ていれいほうこく
Báo cáo định kỳ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
定例報告 = báo cáo theo chu kỳ; 臨時報告 = báo cáo bất thường; 週報/月報 = báo cáo tuần/tháng.
Gặp trong bài
定例報告は毎週金曜日に行います。
Báo cáo cố định, khác với báo cáo phát sinh khi có sự cố.
Bài: Hiểu lời góp ý gián tiếp của cấp trên trong buổi trao đổi cuối kỳ
同席 どうせき
Cùng có mặt tại cuộc họp
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
同席 = có mặt cùng, thường không phải nhân vật chính; 出席 = tham dự; 参加 = tham gia, chủ động góp phần.
Gặp trong bài
同席者 どうせきしゃ
Người cùng tham dự
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
同席者 = người cùng có mặt, thường không phải người chủ trì; 出席者 = người tham dự nói chung.
Gặp trong bài
取り消す とりけす
Huỷ (đã đặt hoặc đã quyết)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
取り消す = huỷ cái đã đặt hoặc đã quyết; キャンセル là khẩu ngữ; 取り下げる = rút lại cái mình đã đề xuất.
Gặp trong bài
取り下げる とりさげる
Rút lại một thông báo hoặc đề xuất đã đưa ra
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
取り下げる = tự rút lại cái mình đã đưa ra; 取り消す = huỷ cái đã đặt hoặc đã quyết; 撤回 = rút lại phát ngôn, quyết định (trang trọng).
Gặp trong bài
取りまとめる とりまとめる
Tổng hợp các thông tin thành kết quả chung
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
取りまとめる = gom nhiều ý kiến, dữ liệu thành một kết quả chung; まとめる rộng hơn; 集約 = tập hợp lại (văn viết).
Gặp trong bài
各担当の結果を取りまとめて報告します。
Nêu người chịu trách nhiệm gom bằng chứng, không nhất thiết tự làm mọi việc.
Bài: Đối chiếu ma trận rủi ro với quyết định phát hành
意見を取りまとめて報告します。
Gom nhiều ý kiến lại thành một kết luận chung.
Bài: Động từ trong họp và quy trình ra quyết định
長引く ながびく
Kéo dài hơn dự kiến
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
長引く = kéo dài ngoài ý muốn; 延びる = bị lùi, kéo dài ra; 延長する = chủ động gia hạn.
Gặp trong bài
前の予定が長引きそうです。
Hay dùng cho họp, đàm phán, sự cố kéo dài làm trễ lịch sau.
Bài: Nhận lời nhắn qua điện thoại khi người nhận vắng mặt
認識 にんしき
Cách hiểu, nhận thức về một việc
Cụm hay đi kèm
- 〜という認識でよろしいでしょうか
- 認識を合わせる
- 認識のずれ
Phân biệt và lưu ý
「〜という認識でよろしいでしょうか」 là câu xác nhận cách hiểu rất hay dùng với khách. 認識のずれ = hai bên hiểu khác nhau, nguyên nhân phổ biến của 手戻り.
Gặp trong bài
データは残すという認識でよろしいでしょうか。
Bài: Làm rõ điều kiện trước khi phát triển
「完了」の認識がずれていました。
認識がずれる là cách hiểu bị lệch; 認識を合わせる là xác nhận và điều chỉnh để hiểu thống nhất.
Bài: Họp đầu ngày với BrSE: hai bên hiểu chữ "xong" khác nhau
十二月八日と認識しております。
〜と認識しております = "tôi hiểu là…": chỉ ra chỗ khác mà không nói thẳng đối phương sai.
Bài: Biên bản họp và email đính chính của khách
認識合わせ にんしきあわせ
Thống nhất cách hiểu giữa hai bên
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
認識合わせ = hai bên xác nhận hiểu giống nhau (danh từ của 認識を合わせる); 擦り合わせ = điều chỉnh để khớp ý kiến, điều kiện; 合意 = đã thống nhất. 認識合わせ xong chưa chắc đã 合意.
Gặp trong bài
お客様との認識合わせを伴う工程は、削減が難しいです。
Danh từ hoá của 認識を合わせる; hay dùng trong họp với khách.
Bài: Trả lời khách đề nghị giảm 30% báo giá vì dùng AI
根回し ねまわし
Vận động, dàn xếp trước (để được đồng thuận)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
根回し = dàn xếp trước khi họp để cuộc họp thông qua suôn sẻ; rất phổ biến trong công ty Nhật.
Gặp trong bài
諮る はかる
Hỏi ý kiến để cân nhắc quyết định
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Hỏi ý kiến để cân nhắc quyết định, thường gặp 委員会に諮る trong doanh nghiệp; cũng có thể hỏi ý kiến một người. Khác 図る (tìm cách) và 測る (đo).
Gặp trong bài
重要案件は取締役会に諮ります。
Trong bài là hỏi hội đồng có thẩm quyền; cũng có thể dùng với cá nhân, như 専門家に諮る.
Bài: Động từ trong họp và quy trình ra quyết định
判断材料 はんだんざいりょう
Thông tin cần để đưa ra quyết định
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
判断材料 = thông tin dùng để quyết định; 根拠 = căn cứ cho một kết luận; 参考資料 = tài liệu tham khảo. 「判断材料が揃い次第」 nghĩa là chưa quyết, đang chờ thông tin.
Gặp trong bài
判断者 はんだんしゃ
Người ra quyết định
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
判断者 = người có quyền quyết trong một quy trình; 担当者 = người làm; 承認者 = người phê duyệt. Runbook, kế hoạch phát hành hay ghi rõ 判断者 để tránh chờ nhau.
Gặp trong bài
判断者は運用責任者とします。
Người có quyền quyết trong kế hoạch, quy trình.
Bài: Thông báo bảo trì định kỳ và phát hành phiên bản mới
披露 ひろう
Ra mắt, công bố (cho mọi người cùng biết)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
披露 = cho mọi người cùng thấy, cùng biết (新社屋の披露, 新製品の披露); 発表 = công bố thông tin; お披露目 = ra mắt lần đầu. 披露宴 thường là tiệc cưới.
Gặp trong bài
振り返り ふりかえり
Nhìn lại, rút kinh nghiệm (sau dự án)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
振り返り = rút kinh nghiệm; 反省会 = họp kiểm điểm (nặng hơn); レトロスペクティブ = cách gọi trong Agile.
Gặp trong bài
振り返り報告をまとめます。
Họp hoặc báo cáo xem lại điều làm tốt, chưa tốt để cải thiện.
Bài: Từ katakana thường gặp trong quản lý dự án
隔たり へだたり
Khoảng cách, chênh lệch (ý kiến)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
隔たり = khoảng cách giữa hai bên (ý kiến, điều kiện); 差 = chênh lệch con số; ずれ = lệch nhỏ. 「隔たりが大きい」 báo hiệu đàm phán khó, có thể cần 折衷案.
Gặp trong bài
方針 ほうしん
Phương châm, hướng xử lý đã định
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
方針 = hướng đi đã chọn; 方策 = biện pháp cụ thể; 戦略 = chiến lược dài hạn.
Gặp trong bài
補足 ほそく
Bổ sung (giải thích thêm)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
補足 = thêm giải thích cho đủ; 追加 = thêm cái mới; 訂正 = sửa chỗ sai.
Gặp trong bài
保留 ほりゅう
Tạm chưa quyết định hoặc chưa thực hiện
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
保留 = tạm giữ, chưa quyết; 見送る = quyết định lần này không làm; 延期 = dời sang ngày khác. Trên điện thoại, 保留にする là để máy chờ.
Gặp trong bài
追加リリースの実施判断は保留しています。
Khác với đã hủy hoặc đã quyết định hoãn; cần nghe điều kiện sẽ dùng để quyết định tiếp.
Bài: Báo cáo rủi ro khi nguyên nhân chưa được xác định
百三番は保留とします。
Khác 対応しない (không xử lý): 保留 còn điều kiện để xem xét lại.
Bài: Đọc danh sách lỗi và nghe họp xếp lại mức ưu tiên
前向きに検討 まえむきにけんとう
Xem xét theo hướng tích cực
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
前向きに検討 = có thiện chí, chưa hứa; 検討いたします đơn độc đôi khi chỉ là từ chối mềm.
Gặp trong bài
見合わせる みあわせる
Tạm dừng thực hiện để xét tình hình
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
見合わせる = tạm chưa thực hiện hoặc tạm dừng để xét tình hình; 見送る = quyết định lần này không làm; 中止 = dừng hoặc hủy. Có thực hiện lại hay không phải đọc thông báo tiếp theo.
Gặp trong bài
確認が終わるまで、外部への配布を見合わせます。
Phạm vi dừng ở đây là phát ra ngoài, không phải mọi hoạt động review.
Bài: Phân biệt đồng thuận sơ bộ với phê duyệt công bố
見送る みおくる
Gác lại, không thực hiện lần này
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
見送る = quyết định lần này không làm; 見合わせる = tạm hoãn chờ điều kiện; 保留 = chưa quyết.
Gặp trong bài
三番目は見送ります。
Cách nói mềm của "không làm"; khác 保留 (chưa quyết).
Bài: Phiếu yêu cầu thay đổi và quyết định trong họp quản lý thay đổi
今期の導入は見送ります。
Chưa loại bỏ hẳn; có thể xem xét lại sau.
Bài: Động từ trong họp và quy trình ra quyết định
今回は見送らせていただきます。
見送らせていただく là cách từ chối lịch sự cho lần này; chưa chắc là "không bao giờ".
Bài: Email khách từ chối đề xuất một cách vòng vo
未決事項 みけつじこう
Các vấn đề chưa được quyết định
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
未決事項 = chưa có quyết định; 懸案事項 = vấn đề treo lâu, đang được lo ngại; 課題 = vấn đề cần giải quyết nói chung.
Gặp trong bài
持ち帰る もちかえる
Mang vấn đề về công ty để xem xét, chưa trả lời tại chỗ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Mang về; trong đàm phán thường là đem vấn đề về xem xét hoặc trao đổi nội bộ. Có thể cần thêm thông tin, không tự chứng minh người nói không có quyền quyết.
Gặp trong bài
一度持ち帰って検討いたします。
Câu chuẩn khi bị hỏi điều vượt thẩm quyền; nên kèm hạn trả lời để khách yên tâm.
Bài: Khách gọi hỏi spec, thực chất muốn đổi yêu cầu
社内に持ち帰って検討します。
Câu trả lời lịch sự khi chưa thể quyết ngay trong buổi làm việc.
Bài: Động từ trong họp và quy trình ra quyết định
催す もよおす
Tổ chức (sự kiện)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
催す = tổ chức (văn viết, trang trọng; 会を催す); 開く・開催する thông dụng hơn; 主催 = đứng ra tổ chức. Danh từ 催し・催し物 = sự kiện. Thư mời hay dùng 「〜を催したく存じます」.
Gặp trong bài
役員会 やくいんかい
Cuộc họp ban lãnh đạo
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
役員会 = họp ban lãnh đạo; 取締役会 = hội đồng quản trị (theo luật công ty); 経営会議 = họp điều hành.
Gặp trong bài
余地 よち
Khả năng hoặc khoảng còn có thể điều chỉnh
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
余地 = còn chỗ để thương lượng, cân nhắc; 余裕 = dư dả thời gian, tiền bạc.
Gặp trong bài
予約表 よやくひょう
Bảng đặt chỗ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
予約表 = bảng ghi chỗ đã đặt; 空き状況 = tình trạng còn trống; 予約確認 = xác nhận đặt chỗ. Bài nghe – đọc hay có bẫy: 予約表 chưa cập nhật, phải tin lời nói mới nhất.
Gặp trong bài
了承 りょうしょう
Đồng ý sau khi hiểu nội dung được nêu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
了承 = hiểu và chấp nhận điều được thông báo; 承認 = người có quyền phê duyệt chính thức; 承諾 = đồng ý với đề nghị của bên kia. 「ご了承ください」 là xin khách thông cảm khi báo một hạn chế.
Gặp trong bài
稟議 りんぎ
Quy trình hoặc hồ sơ xin phê duyệt nội bộ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
稟議 = quy trình xin duyệt bằng văn bản lần lượt qua các cấp; 稟議書 là hồ sơ đó; 決裁 = người có thẩm quyền phê duyệt sau cùng.
Gặp trong bài
稟議書 りんぎしょ
Văn bản xin phê duyệt nội bộ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
起案 = soạn bản đề xuất; 回す = chuyển lần lượt cho các cấp xem và duyệt.
Gặp trong bài