Mỗi từ có cách đọc, nghĩa tiếng Việt, cụm hay đi kèm, phần phân biệt với từ dễ nhầm và câu ví dụ lấy từ bài luyện. Danh sách tự biên soạn từ các bài luyện BJT (kỳ thi tiếng Nhật thương mại) trên site, không phải danh sách phạm vi thi do Kanken công bố.
按分 あんぶん
Phân chia theo tỷ lệ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
按分 = chia theo tỷ lệ (費用を売上比で按分); 均等割り = chia đều; 配分 = phân bổ theo kế hoạch. 按分 thường đi với căn cứ chia (人数, 面積, 金額).
Gặp trong bài
一括 いっかつ
Gộp một lần, toàn bộ cùng lúc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
一括 = gộp một lần; 分割 = chia nhiều lần; 一律 = như nhau cho tất cả.
Gặp trong bài
以内 いない
Trong vòng (bao gồm mốc)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
以内 = trong phạm vi, bao gồm mốc; 未満 = dưới, không bao gồm; 以上・以下 bao gồm mốc.
Gặp trong bài
内訳 うちわけ
Chi tiết các khoản của tổng số
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
内訳 = các khoản cấu thành tổng; 明細 = bảng kê chi tiết từng giao dịch; 総額 = tổng.
Gặp trong bài
売上原価 うりあげげんか
Giá vốn hàng bán
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
売上高 − 売上原価 = 売上総利益 (lợi nhuận gộp, 粗利).
Gặp trong bài
売上総利益 うりあげそうりえき
Lợi nhuận gộp
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
売上高 − 売上原価 = 売上総利益 (粗利); trừ tiếp 販管費 = 営業利益. Thứ tự các loại lợi nhuận là kiến thức hay xuất hiện trong bài đọc báo cáo tài chính.
Gặp trong bài
売上高 うりあげだか
Doanh thu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
売上高 = doanh thu; 利益 = lợi nhuận (doanh thu trừ chi phí). Doanh thu tăng chưa chắc lợi nhuận tăng.
Gặp trong bài
売上高は四十八億円でした。
Tổng tiền bán hàng, dịch vụ trong kỳ; dòng đầu tiên của báo cáo lãi lỗ.
Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý
売掛金 うりかけきん
Khoản phải thu (bán chịu chưa thu tiền)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
売掛金 = phải thu (khách nợ mình); 買掛金 = phải trả (mình nợ nhà cung cấp).
Gặp trong bài
売掛金の入金を確認します。
Đã bán, đã giao nhưng khách chưa trả; đối với 買掛金.
Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng
上回る うわまわる
Vượt (một mốc), cao hơn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
上回る = cao hơn mốc so sánh; 下回る = thấp hơn; 超える = vượt qua ngưỡng; 達する = đạt tới.
Gặp trong bài
営業利益 えいぎょうりえき
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Thứ tự: 売上総利益 → 営業利益 → 経常利益 → 税引前利益 → 当期純利益.
Gặp trong bài
抑える おさえる
Giữ ở mức thấp, kìm (chi phí, số lượng)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
抑える = kìm ở mức thấp; 押さえる = giữ chặt, giữ chỗ (日程を押さえる), nắm điểm chính. Cùng đọc おさえる.
Gặp trong bài
費用は少しでも抑えたいです。
Hay đi với 費用、コスト、支出.
Bài: Họp ba bên chốt báo giá khi điều kiện thay đổi
月額を十二万円までに抑えたいです。
予算を抑える、コストを抑える; khách nói vậy là đưa ra mức trần.
Bài: Chọn gói cloud theo điều kiện khách nói
及ばない およばない
Không tới được, chưa bằng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
及ばない = không bằng, không với tới. 「ご心配には及びません」 lại có nghĩa "không cần phải lo".
Gặp trong bài
概算 がいさん
Ước tính sơ bộ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Ước tính sơ bộ; 精算 là tính và đối soát chính xác. 見積 có thể là 概算見積 hoặc 正式見積 tùy mức độ chốt thông tin.
Gặp trong bài
経営側には概算比較として見てもらいます。
Con số ước lượng để tham khảo, chưa phải báo giá chính thức.
Bài: Giữ đúng phạm vi khi khách cần tài liệu quyết định gấp
概算の工数をお伝えします。
Chưa phải báo giá chính thức (正式見積り); nên nói rõ để khách không coi là cam kết.
Bài: Khách gọi hỏi spec, thực chất muốn đổi yêu cầu
価格点 かかくてん
Điểm giá
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
価格点 = điểm về giá theo cách tính trong hồ sơ mời thầu. Trong bài RFP này, giá thấp nhất được điểm tối đa và tổng điểm bằng 技術点 + 価格点. Không mặc định mọi cuộc thầu dùng cùng công thức, tỷ trọng hoặc điều kiện loại.
Gặp trong bài
確定値 かくていち
Giá trị đã được xác nhận là chính thức
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
確定値 = số chính thức đã chốt; 速報値 = số nhanh, có thể đổi; 参考値 = chỉ để tham khảo; 概算 = ước tính sơ bộ.
Gặp trong bài
旧条件の金額を、新条件の確定値として使わないでください。
Khác với số liệu tham khảo để so sánh hoặc con số ước lượng chưa kiểm chứng.
Bài: Giữ đúng phạm vi khi khách cần tài liệu quyết định gấp
効果の数値は試算であり、確定値ではありません。
Đối với 試算, 参考値, 見込み.
Bài: Trả lời khách đề nghị giảm 30% báo giá vì dùng AI
下方修正 かほうしゅうせい
Điều chỉnh (dự báo) xuống
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
下方修正 = sửa dự báo xuống thấp hơn; 上方修正 = sửa lên. Con số sau khi sửa thay cho con số cũ; đề hay hỏi con số mới là bao nhiêu.
Gặp trong bài
仮払い かりばらい
Tạm ứng (công ty ứng trước tiền)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
仮払い = công ty ứng tiền trước cho nhân viên; 立替 = nhân viên tự trả trước rồi xin hoàn; 精算 = quyết toán sau cùng. Sau 仮払い phải 精算 và trả lại 残金.
Gặp trong bài
仮払いを受けた場合は帰着後に精算します。
Nhận tiền trước cho chi phí dự kiến, sau đó quyết toán và trả lại phần thừa.
Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng
為替差益 かわせさえき
Lãi do chênh lệch tỷ giá
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
為替差益 = lãi vì tỷ giá thay đổi có lợi; 為替差損 = lỗ. Nằm trong 営業外損益 nên ảnh hưởng 経常利益 chứ không ảnh hưởng 営業利益.
Gặp trong bài
期首 きしゅ
Đầu kỳ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
期首 = đầu kỳ; 期中 = trong kỳ, không nhất thiết chính giữa kỳ; 期末 = cuối kỳ. 期首残高 là số dư đầu kỳ.
Gặp trong bài
期中 きちゅう
Trong kỳ, giữa kỳ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
期中 = trong kỳ; 期中面談 = buổi trao đổi giữa kỳ để xem lại mục tiêu. Trong kế toán, 期中 dùng cho các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ.
Gặp trong bài
期末 きまつ
Cuối kỳ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
期首 = đầu kỳ; 期中 = trong kỳ; 期末 = cuối kỳ. 期末 cũng là lúc đánh giá nhân sự và chốt doanh số, nên hay có hạn chót dồn vào.
Gặp trong bài
期末に目標の達成度を評価します。
Cuối kỳ kế toán, kỳ đánh giá; cũng là mùa chốt doanh số.
Bài: Thông báo sửa đổi chế độ đánh giá nhân sự
業者 ぎょうしゃ
Nhà thầu, đơn vị cung cấp dịch vụ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
業者 = bên làm dịch vụ (cách gọi hơi trịch thượng khi nói trước mặt họ); 取引先 = đối tác; 協力会社 = công ty hợp tác, nghe tôn trọng hơn.
Gặp trong bài
重い機材は会場の業者が運びます。
Đơn vị bên ngoài làm dịch vụ; khi nói trực tiếp với họ thì gọi tên công ty (〇〇さん, văn viết 〇〇様); 業者さん nghe vẫn hơi coi nhẹ.
Bài: Thương lượng nhân lực khi các việc phụ thuộc nhau
組み合わせる くみあわせる
Kết hợp
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
組み合わせる = phối nhiều thứ thành một; 併用 = dùng song song hai thứ; 統合 = gộp làm một.
Gặp trong bài
繰り越す くりこす
Chuyển sang kỳ sau
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Chuyển khoản tiền, số dư hoặc phần việc sang kỳ sau. Phải đọc đối tượng: 超過分 là phần vượt, 未使用分 là phần chưa dùng. Không suy điều khoản không chuyển phần vượt đồng nghĩa mất toàn bộ hạn mức chưa dùng.
Gặp trong bài
超過分は翌月に繰り越しません。
Chuyển một khoản sang kỳ tiếp. Ở ví dụ này, đối tượng là 超過分 (phần vượt), không phải 未使用分 (phần chưa dùng).
Bài: Điều khoản dịch vụ bảo trì và SLA
計上 けいじょう
Ghi nhận (vào sổ sách, báo cáo)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
計上 = đưa một khoản vào sổ sách, báo cáo, ngân sách (売上を計上, 損失を計上); 記入 = ghi vào; 算出 = tính ra. 「特別損失を計上」 = ghi nhận khoản lỗ bất thường.
Gặp trong bài
経常利益 けいじょうりえき
Lợi nhuận thường xuyên (gồm thu chi tài chính)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
経常利益 = 営業利益 ± 営業外損益 (lãi vay, chênh lệch tỷ giá); 特別損益 không tính vào đây. Báo chí Nhật hay dùng 経常利益 để nói sức kiếm lời thường xuyên.
Gặp trong bài
経費 けいひ
Chi phí (công việc)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
「経費で落とす」 = tính vào chi phí công ty (khẩu ngữ). 経費 = chi phí hoạt động; 費用 = chi phí nói chung.
Gặp trong bài
経費システムへ登録してください。
Chi phí phát sinh cho hoạt động công việc, có thể quyết toán.
Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng
消込 けしこみ
Đối trừ công nợ (khớp tiền về với hoá đơn)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
消込 = đối chiếu tiền về với hoá đơn tương ứng để đánh dấu đã thu; 照合 = đối chiếu nói chung. Khách trả gộp nhiều hoá đơn hoặc trả thiếu phí chuyển khoản làm 消込 khó.
Gặp trong bài
月額 げつがく
Số tiền hằng tháng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
月額 = theo tháng; 年額 = theo năm; 日額 = theo ngày.
Gặp trong bài
決済 けっさい
Thanh toán (thực hiện giao dịch trả tiền)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Đồng âm けっさい: 決済 = thanh toán; 決裁 = người có thẩm quyền phê duyệt.
Gặp trong bài
決済画面でエラーが出ています。
Lỗi thanh toán có thể ảnh hưởng tiền của người dùng; mức nghiêm trọng cần đánh giá theo tác động thực tế.
Bài: Cuộc gọi xử lý sự cố: quay lui hay sửa nóng
決済の回帰テストを担当します。
Hành vi trả tiền, chức năng thanh toán; khác 決裁 (phê duyệt).
Bài: Bố trí người theo phụ thuộc và rủi ro phát hành
決算 けっさん
Quyết toán, báo cáo kết quả kinh doanh kỳ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
決算 = chốt sổ, báo cáo kết quả kỳ; 決算短信 = bản tóm tắt kết quả công ty niêm yết công bố; 精算 = quyết toán khoản chi cụ thể.
Gặp trong bài
月末締めの翌月払い げつまつじめのよくげつばらい
Chốt cuối tháng, thanh toán tháng sau
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
締め = ngày chốt sổ; 払い = ngày trả. 月末締め翌月末払い = chốt cuối tháng, trả cuối tháng sau.
Gặp trong bài
減益 げんえき
Lợi nhuận giảm
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
増収/減収 nói về doanh thu; 増益/減益 nói về lợi nhuận. 「増収減益」 = bán nhiều hơn nhưng lãi ít hơn (thường do chi phí tăng).
Gặp trong bài
減額 げんがく
Giảm số tiền
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
減額 = giảm số tiền (phí, lương, ngân sách); 値引き = bớt giá trong giao dịch; 割引 = giảm theo tỷ lệ. SLA không đạt thường dẫn tới 減額 phí bảo trì.
Gặp trong bài
保守料の十パーセントを減額します。
Giảm khoản phải trả.
Bài: Điều khoản dịch vụ bảo trì và SLA
製造工程に限り、一割の減額を反映いたします。
Giảm số tiền đã định; 値引き là giảm giá bán khi thương lượng.
Bài: Trả lời khách đề nghị giảm 30% báo giá vì dùng AI
減価償却 げんかしょうきゃく
Khấu hao tài sản
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Phân bổ giá trị tài sản vào chi phí theo thời gian sử dụng. Khác chi toàn bộ tiền mua tài sản vào một kỳ; thời điểm và số tiền ghi nhận tùy tài sản và phương pháp áp dụng.
Gặp trong bài
源泉徴収票 げんせんちょうしゅうひょう
Phiếu khấu trừ thuế tại nguồn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
源泉徴収 = công ty khấu trừ thuế thu nhập từ lương trước khi trả; 源泉徴収票 = phiếu ghi tổng thu nhập và thuế đã khấu trừ trong năm. Nghỉ việc thì công ty cũ gửi, công ty mới cần để 年末調整.
Gặp trong bài
広告宣伝費 こうこくせんでんひ
Chi phí quảng cáo
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
広告宣伝費 = chi phí quảng cáo, nằm trong 販管費; 販促費 = chi phí xúc tiến bán hàng. Báo cáo marketing so sánh 広告宣伝費 với 獲得単価 và 認知度.
Gặp trong bài
交際費 こうさいひ
Chi phí giao tế, tiếp khách
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Chi phí tiếp khách, giao tế với đối tác. Khác 会議費 (chi phí họp). Phân loại và khả năng tính vào chi phí thuế phụ thuộc nội dung, chứng từ và điều kiện luật định, không chỉ tên tài khoản hay số tiền.
Gặp trong bài
交際費は一人五千円を超えると事前承認が必要です。
Chi phí ăn uống, quà tặng cho đối tác; có giới hạn về thuế.
Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng
工数 こうすう
Khối lượng công việc (tính bằng người-ngày/giờ)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Lượng công cần làm, thường đo bằng 人日 hoặc 人月; khác thời gian lịch. Tăng người không tự động giảm tổng công vì còn phụ thuộc phân chia việc và phối hợp.
Gặp trong bài
テストの工数を減らせます。
Dùng trong ước tính công sức; không phải giá tiền.
Bài: Họp ba bên chốt báo giá khi điều kiện thay đổi
影響と工数を整理してご連絡します。
Khách hỏi どのくらいかかるか thường là hỏi 工数 và thời gian, chưa phải giá.
Bài: Khách gọi hỏi spec, thực chất muốn đổi yêu cầu
後日納品 ごじつのうひん
Giao hàng vào ngày sau
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
後日 = ngày sau, không định rõ; 翌日 = hôm sau; 当日 = ngay hôm đó.
Gặp trong bài
補助品の後日納品は条件付きで認められます。
Đọc điều kiện cho phép giao sau, tránh hiểu là được trễ toàn bộ đơn hàng.
Bài: Chọn nhà cung cấp khi có điều kiện loại trừ
今期 こんき
Kỳ (năm tài chính) này
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
今期 = kỳ tài chính hiện tại; 来期 = kỳ sau; 前期 = kỳ trước. Ở Nhật năm tài chính thường từ tháng 4 đến tháng 3, nên "今期は見送る" có thể chỉ là chờ vài tháng.
Gặp trong bài
今期は基幹システムの更新を優先します。
今期・来期・前期 theo năm tài chính của công ty, ở Nhật thường từ tháng 4.
Bài: Email khách từ chối đề xuất một cách vòng vo
採算 さいさん
Khả năng thu bù chi, có lãi
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
採算 xét quan hệ thu và chi; 売上 chỉ doanh thu. Doanh thu tăng vẫn có thể không đủ bù chi phí.
Gặp trong bài
差額 さがく
Phần chênh lệch số tiền
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
差額 = phần chênh lệch số tiền; 差分 = phần khác nhau (dữ liệu, tài liệu). Đổi gói giữa kỳ thì tính 差額 cho phần còn lại.
Gặp trong bài
差し引く さしひく
Trừ đi, khấu trừ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
差し引く nêu phép trừ một khoản; 割り引く giảm giá theo tỷ lệ hoặc mức giảm. Cần xác định khoản bị trừ và tổng gốc.
Gặp trong bài
値引きと返品を差し引いた金額です。
Tránh trừ giảm giá và hàng trả lần thứ hai.
Bài: Bảng doanh số: tỷ trọng tăng dù doanh thu giảm
追加分の請求額を返金額から差し引きます。
Xác định khoản nào trừ khoản nào.
Bài: Đối chiếu đơn hàng và email: hoàn tiền có bù trừ
残額 ざんがく
Số tiền còn lại
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
残額 = số tiền còn lại; 残高 = số dư tài khoản; 差額 = chênh lệch.
Gặp trong bài
残金 ざんきん
Tiền còn lại (cần trả lại hoặc trả nốt)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
残金 = tiền còn lại (phần thừa phải trả lại hoặc phần còn phải trả); 残高 = số dư tài khoản; 残額 = số tiền còn lại của một khoản. Ba từ gần nghĩa, khác ngữ cảnh.
Gặp trong bài
参考値 さんこうち
Giá trị dùng để tham khảo
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Không dùng 参考値 để cam kết. 「あくまで参考値です」 = chỉ là tham khảo thôi.
Gặp trong bài
以前の見積りは、比較のための参考値として示します。
Có thể dùng cho cân nhắc nhưng phải ghi rõ điều kiện gốc và giới hạn suy ra.
Bài: Giữ đúng phạm vi khi khách cần tài liệu quyết định gấp
算出 さんしゅつ
Tính ra
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
算出 = tính ra con số theo công thức (費用を算出); 計算 = tính toán nói chung; 見積 = ước tính để báo giá. 算出根拠 = căn cứ của phép tính.
Gặp trong bài
仕入れ しいれ
Nhập hàng, mua vào (để bán, sản xuất)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
仕入れ = mua hàng, nguyên liệu để bán hoặc sản xuất; 購入 = mua nói chung; 調達 = mua sắm, huy động (cả vốn). 仕入先 = nơi mình mua.
Gặp trong bài
仕入先 しいれさき
Nhà cung cấp (nơi mình mua hàng)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
仕入先 = nơi mình mua; 得意先 = khách quen mua của mình; 取引先 = gọi chung cả hai.
Gặp trong bài
仕入税額控除 しいれぜいがくこうじょ
Khấu trừ thuế tiêu dùng đầu vào
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Khấu trừ thuế tiêu dùng đầu vào khỏi thuế đầu ra khi đáp ứng điều kiện. Về nguyên tắc cần lưu sổ và chứng từ phù hợp; có trường hợp được lưu sổ chỉ và có quy định chuyển tiếp.
Gặp trong bài
番号のない請求書は仕入税額控除の扱いが異なります。
Trừ thuế đã trả khi mua khỏi thuế phải nộp khi bán.
Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng
試算 しさん
Tính thử hoặc ước tính từ giả định
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Tính thử từ giả định để đánh giá phương án; 実測 là đo thực tế. 見積 là ước tính/báo giá, có thể sơ bộ hoặc chính thức, không mặc nhiên là con số đã cam kết.
Gặp trong bài
下回る したまわる
Thấp hơn (một mốc)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
下回る = thấp hơn mốc so sánh; 満たない = chưa đạt ngưỡng tối thiểu. 下回る không cho biết thấp bao nhiêu.
Gặp trong bài
満足度は目標を下回っています。
Chỉ cần thấp hơn mốc dù chỉ một chút.
Bài: Đọc số liệu và cách diễn đạt mức biến động
利益は前回を下回りました。
Nhận ra chỉ số giảm dù doanh thu tăng.
Bài: Nghe phỏng vấn: doanh số tăng nhưng chưa nên mở rộng
実績 じっせき
Kết quả thực tế đạt được
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
実績 = kết quả thực tế; 成果 = thành quả; 業績 = kết quả kinh doanh của công ty.
Gặp trong bài
実費 じっぴ
Chi phí thực tế phát sinh
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
実費 = đúng chi phí thực tế phát sinh; 定額 = số tiền cố định; 概算 = ước tính.
Gặp trong bài
支払期日 しはらいきじつ
Ngày đến hạn thanh toán
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
期日 = ngày đến hạn đã định; 期限 = thời hạn (có thể là khoảng). 支払サイト = khoảng thời gian từ chốt sổ đến ngày trả.
Gặp trong bài
四半期 しはんき
Quý (ba tháng)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
四半期 = một quý (3 tháng); 半期 = nửa năm; 通期 = cả năm. Với năm tài chính 4–3, 第一四半期 là tháng 4–6, không phải 1–3; đề số liệu hay bẫy chỗ này.
Gặp trong bài
指標 しひょう
Chỉ số, thước đo
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
指標 = thước đo; 目標値 = con số mục tiêu; KPI = 重要業績評価指標.
Gặp trong bài
締め日 しめび
Ngày chốt sổ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
締め日 = ngày chốt; 支払日 = ngày trả tiền. 「20日締め翌月10日払い」 = chốt ngày 20, trả ngày 10 tháng sau.
Gặp trong bài
こちらの締め日に間に合わないので困ります。
Ngày cuối để tổng hợp số liệu, hoá đơn trong kỳ; việc trễ phải chuyển sang kỳ sau.
Bài: Xử lý khiếu nại mà không hứa quá căn cứ
収益 しゅうえき
Doanh thu và lợi nhuận, khả năng sinh lời
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Khoản thu hoặc lợi ích thu được; trong kế toán khác 利益 (lợi nhuận sau chi phí). 収益性 nói khả năng sinh lợi, không biến mọi 収益 thành lợi nhuận ròng.
Gặp trong bài
集計 しゅうけい
Tổng hợp, cộng dồn số liệu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
集計 = cộng gộp số liệu theo tiêu chí; 合計 = tổng cộng (kết quả); 統計 = thống kê (phân tích).
Gặp trong bài
小計 しょうけい
Tổng phụ (trên hoá đơn thường là số trước thuế)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
小計 = tổng phụ; 合計 = tổng cộng; 税抜・税込 = chưa gồm, đã gồm thuế. Câu hỏi hoá đơn hay bẫy lấy số 小計 thay cho 合計.
Gặp trong bài
上限 じょうげん
Mức tối đa
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
上限 = mức trần, bao gồm mức đó: 「上限1万円」 thì 1万円 vẫn được; 下限 = mức sàn.
Gặp trong bài
宿泊費の上限は一万円です。
Trái nghĩa với 下限; thường đi với 設ける、超える.
Bài: Thông báo thay đổi quy định thanh toán công tác phí
一分あたり六百回が上限です。
Giới hạn trên.
Bài: Bảng hỏi đáp về đặc tả kết nối API
消費税 しょうひぜい
Thuế tiêu dùng (tương tự VAT)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Thuế tiêu dùng của Nhật. 税込 = đã gồm thuế; 税抜 = chưa gồm thuế. Thuế suất phụ thuộc loại giao dịch và thời điểm; không suy mọi thực phẩm đều cùng mức thuế.
Gặp trong bài
証憑 しょうひょう
Chứng từ (làm bằng chứng cho giao dịch)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
証憑 = chứng từ làm căn cứ ghi sổ (hoá đơn, biên lai, hợp đồng); 帳簿 = sổ sách; 伝票 = phiếu ghi nghiệp vụ. Luật yêu cầu lưu 証憑 trong thời hạn nhất định.
Gặp trong bài
証憑となる領収書を添えてください。
Từ kế toán: hoá đơn, biên lai, hợp đồng làm căn cứ ghi sổ.
Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng
初期費用 しょきひよう
Chi phí ban đầu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
初期費用 = chi phí ban đầu; 月額費用・ランニングコスト = chi phí duy trì. So sánh phương án phải cộng cả hai.
Gặp trong bài
新規取引先 しんきとりひきさき
Nhà cung cấp hoặc đối tác giao dịch mới
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
新規 = lần đầu; 既存 = sẵn có. 新規取引先 thường phải qua thẩm định trước khi đặt hàng.
Gặp trong bài
人件費 じんけんひ
Chi phí nhân công
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
人件費 = mọi chi phí cho người lao động (lương, thưởng, bảo hiểm); 給与 = lương; 外注費 = chi phí thuê ngoài. 人件費の上昇 là lý do tăng giá hay được nêu.
Gặp trong bài
推移 すいい
Diễn biến theo thời gian
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
推移 = diễn biến theo thời gian; 傾向 = xu hướng. 〜で推移する = duy trì ở mức ~.
Gặp trong bài
据え置き すえおき
Giữ nguyên (mức cũ)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
据え置き = giữ nguyên mức; 引き上げ = nâng; 引き下げ = hạ. 「価格据え置き」 trong quảng cáo = không tăng giá.
Gặp trong bài
基本給は据え置きとします。
Không tăng không giảm; dùng cho giá, lương, lãi suất.
Bài: Thông báo sửa đổi chế độ đánh giá nhân sự
請求書 せいきゅうしょ
Hoá đơn yêu cầu thanh toán
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Chứng từ yêu cầu thanh toán, khác 領収書 là xác nhận đã nhận tiền. Thời điểm xuất phụ thuộc thỏa thuận, có thể trước hoặc sau giao hàng; riêng 請求書 không chứng minh trạng thái thanh toán hiện tại.
Gặp trong bài
精算 せいさん
Thanh toán, quyết toán chi phí đã chi
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
精算 = quyết toán số đã chi (tạm ứng, đi lại); 清算 = thanh lý, tất toán (công ty, quan hệ); 決済 = thực hiện thanh toán.
Gặp trong bài
選定 せんてい
Lựa chọn theo tiêu chí
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
選定 = chọn theo tiêu chí từ nhiều phương án; 選択 = chọn nói chung; 採用 = quyết định dùng.
Gặp trong bài
選定理由を比較表に記録してください。
Giải thích căn cứ lựa chọn đối tác, bao gồm điều kiện loại trừ trước khi so giá.
Bài: Chọn nhà cung cấp khi có điều kiện loại trừ
選定理由 せんていりゆう
Lý do lựa chọn một phương án
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
選定理由 phải gắn với mục đích và tiêu chí (chức năng, hỗ trợ, tổng chi phí), không chỉ 「最も安いから」. Bài đọc hay hỏi phương án nào đáp ứng yêu cầu bắt buộc trước rồi mới so giá.
Gặp trong bài
前年同期比 ぜんねんどうきひ
So với cùng kỳ năm trước
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
前年同期比 = so cùng kỳ (quý, nửa năm); 前年同月比 = so cùng tháng; 前期比 = so với kỳ ngay trước.
Gặp trong bài
前年同期比六パーセントの増収です。
So sánh cùng quý, cùng nửa năm của năm trước để loại yếu tố mùa vụ.
Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý
前年同月比 ぜんねんどうげつひ
So với cùng tháng năm trước
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
前年同月比 = so với cùng tháng năm trước; 前月比 = so với tháng trước. Đề số liệu hay bẫy giữa hai mốc này.
Gặp trong bài
総額 そうがく
Tổng toàn bộ khoản tiền thuộc phạm vi tính
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
総額 = tổng mọi khoản trong phạm vi tính; 単価 = giá đơn vị. So sánh nhà cung cấp phải cùng phạm vi 総額.
Gặp trong bài
解約時の支払いを含む総額で比較します。
Xác định khoản nào được bao gồm trước khi so sánh.
Bài: So sánh tổng chi phí với ràng buộc hợp đồng
配送費を含む総額を比較します。
So cùng phạm vi để chọn đúng.
Bài: Chọn nhà cung cấp: giá rẻ chưa chắc tổng chi phí thấp
増加率 ぞうかりつ
Tỷ lệ tăng so với giá trị gốc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
増加率 = phần tăng chia giá trị gốc; 構成比 = một phần chia tổng. Tăng 20% khác tăng 20 điểm phần trăm.
Gặp trong bài
相殺 そうさい
Bù trừ hai khoản đối ứng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
相殺 trong bài là bù khoản hoàn với khoản phải trả theo thỏa thuận giả định; không có nghĩa xóa cả hai khoản nếu chúng khác nhau.
Gặp trong bài
増収 ぞうしゅう
Doanh thu tăng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
増収/減収 nói về doanh thu; 増益/減益 nói về lợi nhuận. 増収減益 = doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm.
Gặp trong bài
代用 だいよう
Dùng vật khác thay thế
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Dùng thứ khác thay cho thứ đang thiếu hoặc không dùng được. Với máy cho mượn thay máy hỏng, 代替機 là cách gọi thường gặp; chọn từ theo loại vật và ngữ cảnh.
Gặp trong bài
立て替える たてかえる
Trả hộ trước (rồi xin hoàn lại)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
立て替える = mình trả trước; 仮払い = công ty ứng tiền trước cho mình; 精算 = quyết toán sau cùng.
Gặp trong bài
社員が費用を立て替えた場合は精算してください。
Nhân viên tự trả chi phí công việc rồi được công ty hoàn.
Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng
単価 たんか
Đơn giá
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
単価 = giá một đơn vị; 総額 = tổng tiền; 定価 = giá niêm yết.
Gặp trong bài
単価は一人日六万円です。
Giá cho một đơn vị (người-ngày, cái...).
Bài: Họp ba bên chốt báo giá khi điều kiện thay đổi
単価は五万円です。
Giá cho một đơn vị.
Bài: Thương lượng mức giảm giá theo số lượng và điều kiện thanh toán
一人日あたりの単価は五万円です。
Chi phí = công sức × 単価; báo giá phần mềm ở Nhật hay ghi đơn giá theo người-ngày, người-tháng.
Bài: Phiếu yêu cầu thay đổi và quyết định trong họp quản lý thay đổi
六百個以上なら単価が五パーセント引きです。
Giá một đơn vị, không phải tổng đã gồm giao hàng.
Bài: Chọn nhà cung cấp: giá rẻ chưa chắc tổng chi phí thấp
調達 ちょうたつ
Thu mua, huy động (vật tư, vốn)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
調達 = mua sắm, huy động (資材調達, 資金調達); 購買 = mua hàng (bộ phận 購買部); 仕入れ = mua hàng để bán. 調達 rộng nhất, dùng cả cho tiền vốn.
Gặp trong bài
調達ガイドラインへの同意を求めています。
Mua sắm nguyên liệu, dịch vụ; cũng dùng cho huy động vốn.
Bài: Chính sách bền vững và cải cách cách làm việc
追加費用 ついかひよう
Chi phí phát sinh thêm
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
追加費用 = chi phí phát sinh ngoài báo giá; 別途費用 = khoản tính riêng đã báo trước. Đề hay hỏi ai chịu 追加費用.
Gặp trong bài
通期 つうき
Cả năm tài chính
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
通期 = cả năm tài chính; 上期・下期 = nửa đầu, nửa sau; 四半期 = quý. 「通期予想を修正」 = sửa dự báo cả năm.
Gặp trong bài
適格請求書 てきかくせいきゅうしょ
Hoá đơn hợp lệ (theo chế độ invoice của Nhật)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Hóa đơn đáp ứng các mục thông tin theo chế độ インボイス, không chỉ có số đăng ký. Về nguyên tắc cần lưu sổ và chứng từ phù hợp để khấu trừ thuế đầu vào; có ngoại lệ và quy định chuyển tiếp tùy giao dịch.
Gặp trong bài
適格請求書には登録番号が記載されています。
Hóa đơn đáp ứng các mục thông tin theo chế độ invoice; điều kiện khấu trừ còn có yêu cầu lưu sổ, chứng từ và các ngoại lệ theo giao dịch.
Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng
適合証明 てきごうしょうめい
Chứng nhận đáp ứng yêu cầu hoặc tiêu chuẩn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
適合 = phù hợp tiêu chuẩn; 準拠 = tuân theo chuẩn; 認証 = được tổ chức bên thứ ba chứng nhận.
Gặp trong bài
発注前に適合証明を確認します。
Dùng như điều kiện bắt buộc của giao dịch, không phải thông tin tham khảo về giá.
Bài: Chọn nhà cung cấp khi có điều kiện loại trừ
手数料 てすうりょう
Phí, hoa hồng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
手数料 = phí dịch vụ (chuyển khoản, môi giới, hoa hồng); 料金 = giá dịch vụ nói chung; 送料 = phí gửi. Hoá đơn hay ghi ai chịu 振込手数料.
Gặp trong bài
当期純利益 とうきじゅんりえき
Lợi nhuận ròng của kỳ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
当期純利益 = lợi nhuận cuối cùng sau thuế; 純利益 là cách gọi ngắn. Đọc báo cáo phải xem 純利益 giảm vì kinh doanh kém hay vì 特別損失 một lần.
Gặp trong bài
同水準 どうすいじゅん
Cùng mức
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
同水準 = cùng mức với mốc so sánh; 横ばい = đi ngang (mô tả xu hướng theo thời gian).
Gặp trong bài
導入 どうにゅう
Đưa vào áp dụng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
導入 = đưa vào sử dụng (hệ thống, công cụ, chế độ); 稼働 = bắt đầu chạy thực tế; 採用 = chọn dùng (cũng là tuyển dụng).
Gặp trong bài
チャットボットを導入する。
Dùng cho hệ thống, công nghệ, phương pháp mới.
Bài: Bài giảng so sánh ba cách cải thiện việc trả lời khách hàng
登録番号 とうろくばんごう
Số đăng ký
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Trong インボイス制度, 登録番号 = chữ T + 13 chữ số. Bên mua kiểm tra số này trên hoá đơn và trên trang tra cứu của 国税庁.
Gặp trong bài
請求書の登録番号を確認してください。
Trong chế độ invoice: mã T + 13 số của doanh nghiệp phát hành.
Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng
督促 とくそく
Đôn đốc, đòi (thanh toán, nộp)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
督促 = đòi khoản quá hạn (văn bản, thanh toán); 催促 = giục (nói chung); リマインド = nhắc nhẹ.
Gặp trong bài
営業担当から先方へ督促してください。
Đòi khoản đã quá hạn; nặng và chính thức hơn 催促. Văn bản đòi gọi là 督促状.
Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng
特別損失 とくべつそんしつ
Khoản lỗ bất thường
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
特別損失 = lỗ không thường xuyên (bán tài sản, thiên tai, tái cơ cấu); 営業損失 = lỗ từ kinh doanh chính. Có thể làm 当期純利益 giảm mạnh dù 経常利益 tốt.
Gặp trong bài
工場売却に伴う特別損失を計上しました。
Lỗ không lặp lại thường xuyên (bán tài sản, thiên tai); không ảnh hưởng 経常利益.
Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý
入金 にゅうきん
Tiền về tài khoản, nhận tiền
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
入金 = tiền vào tài khoản (mình nhận); 出金 = tiền ra; 振込 = hành động chuyển khoản. 「入金を確認しました」 = đã thấy tiền về.
Gặp trong bài
人日 にんにち
Người-ngày (khối lượng công việc của một người trong một ngày)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Đơn vị công của một người trong một ngày. Mười 人日 không tự động làm xong trong năm ngày với hai người: còn phụ thuộc khả năng chia việc. Số ngày quy đổi 人月 tùy quy ước.
Gặp trong bài
百二十人日の見積です。
Dùng để tính công; tổng tiền = số người-ngày × đơn giá.
Bài: Họp ba bên chốt báo giá khi điều kiện thay đổi
合計で十六人日です。
一人日 = một người làm một ngày; 人月 = người-tháng.
Bài: Phiếu yêu cầu thay đổi và quyết định trong họp quản lý thay đổi
値上げ ねあげ
Tăng giá
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
値上げ = tăng giá; 値下げ = hạ giá; 価格改定 là cách nói trang trọng, tránh chữ 値上げ trong thông báo.
Gặp trong bài
二万円の値上げをそのまま受け入れる余裕はありません。
Nâng giá niêm yết hoặc phí dịch vụ.
Bài: Phân biệt hạn phản hồi với điều kiện gia hạn
値引き ねびき
Giảm giá (bớt tiền)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
値引き = bớt tiền cho giao dịch cụ thể; 割引 = giảm theo tỷ lệ, chương trình; 値下げ = hạ giá niêm yết.
Gặp trong bài
売却 ばいきゃく
Bán đi (tài sản)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
売却 = bán tài sản (đất, nhà máy, cổ phiếu, công ty con); 販売 = bán hàng hoá thường ngày; 譲渡 = chuyển nhượng. 売却益/売却損 thường là 特別損益.
Gặp trong bài
旧工場を売却しました。
Bán tài sản như đất, nhà máy, cổ phiếu; không dùng cho bán hàng thường ngày.
Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý
配分 はいぶん
Phân bổ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
配分 = chia cho các mục theo kế hoạch (予算配分); 分配 = chia phần cho nhiều người (利益分配); 按分 = chia theo tỷ lệ. Ba từ hay bị dùng lẫn.
Gặp trong bài
端数 はすう
Số lẻ (phần sau dấu phẩy khi làm tròn)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Phần lẻ so với đơn vị tính hoặc làm tròn, không chỉ chữ số sau dấu thập phân. 端数処理 = xử lý phần lẻ; 切り捨て・切り上げ・四捨五入 có kết quả khác nhau.
Gặp trong bài
端数が一円ずれます。
Lỗi 端数処理 (làm tròn) là lỗi kinh điển ở hoá đơn, thuế.
Bài: Đọc danh sách lỗi và nghe họp xếp lại mức ưu tiên
端数処理 はすうしょり
Xử lý phần lẻ, chẳng hạn làm tròn số tiền
Cụm hay đi kèm
- 端数を切り捨てる
- 端数を四捨五入する
- 端数を切り上げる
Phân biệt và lưu ý
切り捨て = bỏ phần lẻ; 切り上げ = làm tròn lên; 四捨五入 = làm tròn 5 lên. Hoá đơn hay ghi rõ cách xử lý để không lệch 1 yên.
Gặp trong bài
発行 はっこう
Phát hành, xuất (hoá đơn, chứng từ)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
発行 = phát hành chứng từ; 発送 = gửi đi; 送付 = gửi tài liệu (văn viết).
Gặp trong bài
修正した請求書を本日中に発行します。
Dùng cho chứng từ, thẻ, ấn phẩm được làm ra chính thức.
Bài: Xử lý khiếu nại mà không hứa quá căn cứ
発注 はっちゅう
Đặt hàng (bên mua gửi đơn)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
発注 = đặt đơn (bên mua); 受注 = nhận đơn (bên bán); 注文 dùng rộng, cả trong đời thường.
Gặp trong bài
発注前 はっちゅうまえ
Trước khi đặt hàng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
発注 = mình đặt hàng cho bên khác; 受注 = mình nhận đơn. Quy trình hay đặt bước duyệt ở 発注前.
Gặp trong bài
半期 はんき
Nửa năm (tài chính)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
上半期(かみはんき)= nửa đầu; 下半期(しもはんき)= nửa sau. Với năm tài chính 4–3, 上半期 là tháng 4–9.
Gặp trong bài
販売費及び一般管理費 はんばいひおよびいっぱんかんりひ
Chi phí bán hàng và quản lý chung
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
販管費 = chi phí bán hàng và quản lý (lương bộ phận văn phòng, quảng cáo, thuê văn phòng); 売上原価 = chi phí làm ra hàng đã bán. 販管費 tăng làm 営業利益 giảm dù 粗利 không đổi.
Gặp trong bài
販売費及び一般管理費が前年を上回りました。
Viết tắt 販管費: lương bộ phận văn phòng, quảng cáo, thuê văn phòng...
Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý
一人当たり ひとりあたり
Bình quân mỗi người
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
一人当たり = chia bình quân cho mỗi người; 合計 = tổng; 一件当たり = cho mỗi vụ, mỗi đơn. Quy định chi phí thường lấy 一人当たり làm mốc phê duyệt.
Gặp trong bài
一人当たり五千円を超える場合
Cách tính chi phí, chỉ số chia theo đầu người.
Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng
費用対効果 ひようたいこうか
Hiệu quả tương ứng chi phí
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
費用対効果 = hiệu quả so với chi phí; コスパ là khẩu ngữ; 投資対効果 (ROI) = lợi nhuận trên vốn đầu tư.
Gặp trong bài
日割り ひわり
Tính theo ngày
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
日割り = chia theo số ngày; 月割り = theo tháng. Hợp đồng ghi 日割り thì đổi gói hay huỷ giữa tháng không bị tính trọn tháng.
Gặp trong bài
含まれる ふくまれる
Được bao gồm
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
含まれる = được bao gồm; 別途 = không bao gồm, tính thêm; 〜込み (税込, 送料込み) = đã gộp.
Gặp trong bài
負担 ふたん
Chịu (chi phí, trách nhiệm); gánh nặng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
負担 = gánh, chịu (費用を負担する); 負担が大きい = gánh nặng lớn. Đề hay hỏi 「送料はだれが負担しますか」: đọc kỹ điều kiện (lỗi của ai) trước khi chọn.
Gặp trong bài
振り替える ふりかえる
Chuyển phân bổ từ khoản này sang khoản khác
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
振り替える = chuyển từ khoản, ngày này sang khoản, ngày khác; 振り込む = chuyển tiền vào tài khoản. 振替休日 = ngày nghỉ bù.
Gặp trong bài
振込 ふりこみ
Chuyển khoản ngân hàng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
振込 = chuyển tiền vào tài khoản người khác; 振替 = chuyển giữa các khoản (口座振替 = trích nợ tự động); 引き落とし = tự động trừ tiền.
Gặp trong bài
併用 へいよう
Dùng song song
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
併用 = dùng song song hai thứ cùng lúc. 「割引の併用不可」 = không được cộng dồn ưu đãi.
Gặp trong bài
別枠 べつわく
Hạn mức hoặc phần được quản lý riêng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
別枠 = hạn mức, ngạch tách riêng (ngân sách, chỗ); 別途 = riêng ra, tính thêm.
Gặp trong bài
保守費 ほしゅひ
Chi phí bảo trì, hỗ trợ duy trì hoạt động
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
保守 = duy trì, sửa lỗi để hệ thống chạy ổn; 運用 = vận hành hằng ngày. Báo giá IT thường tách 初期費用 và 保守費.
Gặp trong bài
本体価格だけでなく、必要な保守費も確認してください。
Một khoản nằm ngoài giá mua ban đầu nhưng có thể vẫn thuộc tổng chi phí cần xét.
Bài: Nghe các ràng buộc khi đề xuất mua phần mềm
前払い まえばらい
Thanh toán trước
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
前払い = trả trước; 後払い = trả sau; 着払い = người nhận trả phí gửi.
Gặp trong bài
満たない みたない
Chưa đạt ngưỡng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜に満たない = chưa tới, không bao gồm mốc (giống 未満); 〜以下 thì bao gồm mốc.
Gặp trong bài
未満 みまん
Dưới (không bao gồm mốc)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
未満 = dưới, không gồm mốc; 以下 = gồm mốc; 以上 = gồm mốc; 超 = vượt, không gồm mốc.
Gặp trong bài
無償試用 むしょうしよう
Dùng thử miễn phí
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
無償 = không thu tiền (văn bản); 無料 = miễn phí (đời thường). 試用 = dùng thử sản phẩm; 試行 = làm thử một cách làm.
Gặp trong bài
無償試用でも、実データの扱いは確認が必要です。
Miễn phí nói về chi phí, không tự loại bỏ điều kiện về dữ liệu hoặc quyền sử dụng.
Bài: Nghe các ràng buộc khi đề xuất mua phần mềm
明細 めいさい
Bảng kê chi tiết
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
明細 = kê chi tiết từng dòng; 内訳 = phân tích tổng số thành các khoản.
Gặp trong bài
乗車区間がわかる明細も必要です。
Liệt kê từng khoản, từng giao dịch; dùng để đối chiếu.
Bài: Thông báo thay đổi quy định thanh toán công tác phí
免除 めんじょ
Miễn (nghĩa vụ, khoản phí)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
免除 = miễn nghĩa vụ (phí, thi); 減額 = giảm số tiền; 免責 = miễn trách nhiệm.
Gặp trong bài
有償 ゆうしょう
Có tính phí
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
有償 = có thu phí (văn bản); 有料 = mất tiền (đời thường); 無償 = không thu phí. 「有償対応となります」 là cách báo lịch sự rằng việc này phải trả thêm.
Gặp trong bài
用途 ようと
Mục đích sử dụng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
用途 = dùng vào việc gì; 目的 = mục đích nói chung; 使途 = tiền được chi vào đâu (văn bản tài chính).
Gặp trong bài
予算 よさん
Ngân sách
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
予算 = ngân sách dự trù; 実績 = số thực tế; 予実管理 = so sánh ngân sách với thực tế.
Gặp trong bài
予算策定 よさんさくてい
Lập ngân sách
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
予算策定 = lập ngân sách; 予算確保 = giành được ngân sách; 予算執行 = chi theo ngân sách. Đề xuất muốn được duyệt kỳ sau phải đưa vào trước mùa 予算策定.
Gặp trong bài
与信 よしん
Cấp tín dụng, thẩm định khả năng thanh toán
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
与信 = cho nợ, xác định hạn mức bán chịu; 与信枠 = mức tối đa được nợ. Giao dịch lần đầu hay phải qua 与信審査.
Gặp trong bài
与信確認が完了している場合に限り承ります。
Trước khi bán trả sau cho khách mới, công ty kiểm tra khả năng trả tiền.
Bài: Đọc điều kiện và phạm vi áp dụng trong thông báo
予備費 よびひ
Kinh phí dự phòng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
予備費 = khoản dự phòng; 予算 = ngân sách đã duyệt; 充当 = lấy khoản đó dùng cho việc.
Gặp trong bài
想定外の移行作業について予備費の使用を申請します。
Có mục đích và phê duyệt riêng; không mặc nhiên là ngân sách cho tính năng mới.
Bài: Tách phạm vi được duyệt khỏi yêu cầu bổ sung
来期 らいき
Kỳ (năm tài chính) tới
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
今期 = kỳ này; 来期 = kỳ tới; 前期 = kỳ trước. Nhiều công ty Nhật có năm tài chính từ 4 đến 3.
Gặp trong bài
利益率 りえきりつ
Tỷ suất lợi nhuận
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
利益率 = lợi nhuận / doanh thu; có nhiều loại: 売上総利益率, 営業利益率. Doanh thu tăng mà 利益率 giảm là dấu hiệu chi phí tăng nhanh hơn.
Gặp trong bài
領収書 りょうしゅうしょ
Biên lai, hoá đơn đã thanh toán
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Chứng từ xác nhận đã nhận tiền; 請求書 dùng để yêu cầu thanh toán. Không suy hóa đơn yêu cầu thanh toán còn tồn tại nghĩa là khoản đó chưa được trả.
Gặp trong bài
累計 るいけい
Luỹ kế, tổng cộng dồn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
累計 = cộng dồn từ một mốc (年度累計); 合計 = tổng của các mục; 単月 = riêng một tháng. Đề số liệu hay đánh tráo số 累計 với số 単月.
Gặp trong bài
枠 わく
Khung, hạn mức
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
枠 = khung giới hạn (予算枠, 採用枠); 別枠 = khung riêng; 上限 = mức trần.
Gặp trong bài
稟議の枠に収まりそうです。
Giới hạn đã định về tiền, số lượng, thời gian.
Bài: Nghe các ràng buộc khi đề xuất mua phần mềm
割合 わりあい
Tỷ lệ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
割合 = tỷ lệ một phần trên tổng; 比率 = tỷ số giữa hai đại lượng; 構成比 = tỷ trọng từng phần.
Gặp trong bài
〜割引 わりびき
Giảm giá (đếm theo 割: 1割 = 10%)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
1割 = 10%, nên 2割引 = giảm 20%. Cẩn thận với 8掛け = bằng 80% giá gốc.
Gặp trong bài
割安 わりやす
Rẻ tương đối (so với giá trị hoặc so với cái khác)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
割安 = rẻ so với giá trị; 安価 = giá thấp; 割高 = đắt so với giá trị.
Gặp trong bài
割安でも必要な機能がなければ意味がありません。
Đánh giá rẻ so với giá trị nhận được, không chỉ là giá thấp.
Bài: Nghe các ràng buộc khi đề xuất mua phần mềm