Đến nội dung chính
BJTビジネス日本語
Về Learn

Từ vựng tiếng Nhật tài chính, kế toán

Từ trong báo giá, hoá đơn, quyết toán chi phí và báo cáo tài chính: các loại lợi nhuận, cách đọc số liệu, mốc bao gồm hay không bao gồm.

Mỗi từ có cách đọc, nghĩa tiếng Việt, cụm hay đi kèm, phần phân biệt với từ dễ nhầm và câu ví dụ lấy từ bài luyện. Danh sách tự biên soạn từ các bài luyện BJT (kỳ thi tiếng Nhật thương mại) trên site, không phải danh sách phạm vi thi do Kanken công bố.

138 từ

按分 あんぶん

Phân chia theo tỷ lệ

Cụm hay đi kèm

  • 費用を按分する

Phân biệt và lưu ý

按分 = chia theo tỷ lệ (費用を売上比で按分); 均等割り = chia đều; 配分 = phân bổ theo kế hoạch. 按分 thường đi với căn cứ chia (人数, 面積, 金額).

Gặp trong bài

  • 他社は金額に応じて按分します。

    Chia số liệu, chi phí theo tỷ lệ.

    Bài: Hồ sơ mời thầu (RFP) và tiêu chí chọn nhà cung cấp

一括 いっかつ

Gộp một lần, toàn bộ cùng lúc

Cụm hay đi kèm

  • 一括払い
  • 一括納品
  • 一括で処理する

Phân biệt và lưu ý

一括 = gộp một lần; 分割 = chia nhiều lần; 一律 = như nhau cho tất cả.

Gặp trong bài

  • 全品一括で納品されます。

    Làm toàn bộ trong một lần; đối với 分割.

    Bài: Chọn nhà cung cấp khi có điều kiện loại trừ

以内 いない

Trong vòng (bao gồm mốc)

Cụm hay đi kèm

  • 3日以内
  • 予算以内

Phân biệt và lưu ý

以内 = trong phạm vi, bao gồm mốc; 未満 = dưới, không bao gồm; 以上・以下 bao gồm mốc.

Gặp trong bài

  • 三時間以内に回答します。

    Gồm cả con số được nêu; 未満 thì không gồm.

    Bài: Đọc số liệu và cách diễn đạt mức biến động

内訳 うちわけ

Chi tiết các khoản của tổng số

Cụm hay đi kèm

  • 費用の内訳
  • 内訳を示す

Phân biệt và lưu ý

内訳 = các khoản cấu thành tổng; 明細 = bảng kê chi tiết từng giao dịch; 総額 = tổng.

Gặp trong bài

  • 費用の内訳を明示してください。

    Tách tổng số thành từng khoản cụ thể.

    Bài: Động từ trong họp và quy trình ra quyết định

売上原価 うりあげげんか

Giá vốn hàng bán

Cụm hay đi kèm

  • 売上原価率

Phân biệt và lưu ý

売上高 − 売上原価 = 売上総利益 (lợi nhuận gộp, 粗利).

Gặp trong bài

  • 売上原価が膨らみました。

    Chi phí trực tiếp để làm ra hàng đã bán.

    Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý

売上総利益 うりあげそうりえき

Lợi nhuận gộp

Cụm hay đi kèm

  • 売上総利益率
  • 粗利

Phân biệt và lưu ý

売上高 − 売上原価 = 売上総利益 (粗利); trừ tiếp 販管費 = 営業利益. Thứ tự các loại lợi nhuận là kiến thức hay xuất hiện trong bài đọc báo cáo tài chính.

Gặp trong bài

  • 売上総利益率が低下しました。

    Doanh thu trừ giá vốn; khẩu ngữ là 粗利(あらり).

    Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý

売上高 うりあげだか

Doanh thu

Cụm hay đi kèm

  • 売上高を伸ばす
  • 売上高営業利益率

Phân biệt và lưu ý

売上高 = doanh thu; 利益 = lợi nhuận (doanh thu trừ chi phí). Doanh thu tăng chưa chắc lợi nhuận tăng.

Gặp trong bài

  • 売上高は四十八億円でした。

    Tổng tiền bán hàng, dịch vụ trong kỳ; dòng đầu tiên của báo cáo lãi lỗ.

    Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý

売掛金 うりかけきん

Khoản phải thu (bán chịu chưa thu tiền)

Cụm hay đi kèm

  • 売掛金の回収
  • 買掛金

Phân biệt và lưu ý

売掛金 = phải thu (khách nợ mình); 買掛金 = phải trả (mình nợ nhà cung cấp).

Gặp trong bài

  • 売掛金の入金を確認します。

    Đã bán, đã giao nhưng khách chưa trả; đối với 買掛金.

    Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng

上回る うわまわる

Vượt (một mốc), cao hơn

Cụm hay đi kèm

  • 予想を上回る
  • 目標を上回る

Phân biệt và lưu ý

上回る = cao hơn mốc so sánh; 下回る = thấp hơn; 超える = vượt qua ngưỡng; 達する = đạt tới.

Gặp trong bài

  • 実績は目標を上回りました。

    Dùng với を; trái nghĩa 下回る.

    Bài: Đọc số liệu và cách diễn đạt mức biến động

営業利益 えいぎょうりえき

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính

Cụm hay đi kèm

  • 営業利益率
  • 営業利益予想

Phân biệt và lưu ý

Thứ tự: 売上総利益 → 営業利益 → 経常利益 → 税引前利益 → 当期純利益.

Gặp trong bài

  • 営業利益は三億一千万円でした。

    売上総利益 − 販管費; phản ánh sức kiếm lời của ngành chính.

    Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý

抑える おさえる

Giữ ở mức thấp, kìm (chi phí, số lượng)

Cụm hay đi kèm

  • コストを抑える
  • 支出を抑える

Phân biệt và lưu ý

抑える = kìm ở mức thấp; 押さえる = giữ chặt, giữ chỗ (日程を押さえる), nắm điểm chính. Cùng đọc おさえる.

Gặp trong bài

  • 費用は少しでも抑えたいです。

    Hay đi với 費用、コスト、支出.

    Bài: Họp ba bên chốt báo giá khi điều kiện thay đổi

  • 月額を十二万円までに抑えたいです。

    予算を抑える、コストを抑える; khách nói vậy là đưa ra mức trần.

    Bài: Chọn gói cloud theo điều kiện khách nói

及ばない およばない

Không tới được, chưa bằng

Cụm hay đi kèm

  • 目標に及ばない

Phân biệt và lưu ý

及ばない = không bằng, không với tới. 「ご心配には及びません」 lại có nghĩa "không cần phải lo".

Gặp trong bài

  • 目標には及びませんでした。

    Văn viết; nhấn mạnh còn khoảng cách với mốc.

    Bài: Đọc số liệu và cách diễn đạt mức biến động

概算 がいさん

Ước tính sơ bộ

Cụm hay đi kèm

  • 概算見積
  • 概算で〜万円
  • 概算を出す

Phân biệt và lưu ý

Ước tính sơ bộ; 精算 là tính và đối soát chính xác. 見積 có thể là 概算見積 hoặc 正式見積 tùy mức độ chốt thông tin.

Gặp trong bài

  • 経営側には概算比較として見てもらいます。

    Con số ước lượng để tham khảo, chưa phải báo giá chính thức.

    Bài: Giữ đúng phạm vi khi khách cần tài liệu quyết định gấp

  • 概算の工数をお伝えします。

    Chưa phải báo giá chính thức (正式見積り); nên nói rõ để khách không coi là cam kết.

    Bài: Khách gọi hỏi spec, thực chất muốn đổi yêu cầu

価格点 かかくてん

Điểm giá

Cụm hay đi kèm

  • 価格点の算出

Phân biệt và lưu ý

価格点 = điểm về giá theo cách tính trong hồ sơ mời thầu. Trong bài RFP này, giá thấp nhất được điểm tối đa và tổng điểm bằng 技術点 + 価格点. Không mặc định mọi cuộc thầu dùng cùng công thức, tỷ trọng hoặc điều kiện loại.

Gặp trong bài

  • 価格点は最も低い金額を満点とします。

    Phần điểm chấm theo giá.

    Bài: Hồ sơ mời thầu (RFP) và tiêu chí chọn nhà cung cấp

確定値 かくていち

Giá trị đã được xác nhận là chính thức

Cụm hay đi kèm

  • 確定値で報告する
  • 確定値が出る

Phân biệt và lưu ý

確定値 = số chính thức đã chốt; 速報値 = số nhanh, có thể đổi; 参考値 = chỉ để tham khảo; 概算 = ước tính sơ bộ.

Gặp trong bài

  • 旧条件の金額を、新条件の確定値として使わないでください。

    Khác với số liệu tham khảo để so sánh hoặc con số ước lượng chưa kiểm chứng.

    Bài: Giữ đúng phạm vi khi khách cần tài liệu quyết định gấp

  • 効果の数値は試算であり、確定値ではありません。

    Đối với 試算, 参考値, 見込み.

    Bài: Trả lời khách đề nghị giảm 30% báo giá vì dùng AI

下方修正 かほうしゅうせい

Điều chỉnh (dự báo) xuống

Cụm hay đi kèm

  • 業績予想を下方修正する
  • 上方修正

Phân biệt và lưu ý

下方修正 = sửa dự báo xuống thấp hơn; 上方修正 = sửa lên. Con số sau khi sửa thay cho con số cũ; đề hay hỏi con số mới là bao nhiêu.

Gặp trong bài

  • 営業利益予想を十二億円に下方修正します。

    Đối với 上方修正. Con số mới thay con số cũ.

    Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý

仮払い かりばらい

Tạm ứng (công ty ứng trước tiền)

Cụm hay đi kèm

  • 仮払金
  • 仮払いを申請する

Phân biệt và lưu ý

仮払い = công ty ứng tiền trước cho nhân viên; 立替 = nhân viên tự trả trước rồi xin hoàn; 精算 = quyết toán sau cùng. Sau 仮払い phải 精算 và trả lại 残金.

Gặp trong bài

  • 仮払いを受けた場合は帰着後に精算します。

    Nhận tiền trước cho chi phí dự kiến, sau đó quyết toán và trả lại phần thừa.

    Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng

為替差益 かわせさえき

Lãi do chênh lệch tỷ giá

Cụm hay đi kèm

  • 為替差益が発生する
  • 為替差損

Phân biệt và lưu ý

為替差益 = lãi vì tỷ giá thay đổi có lợi; 為替差損 = lỗ. Nằm trong 営業外損益 nên ảnh hưởng 経常利益 chứ không ảnh hưởng 営業利益.

Gặp trong bài

  • 為替差益を計上しました。

    Đối với 為替差損 (lỗ tỷ giá).

    Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý

期首 きしゅ

Đầu kỳ

Cụm hay đi kèm

  • 期首と期末
  • 期首残高

Phân biệt và lưu ý

期首 = đầu kỳ; 期中 = trong kỳ, không nhất thiết chính giữa kỳ; 期末 = cuối kỳ. 期首残高 là số dư đầu kỳ.

Gặp trong bài

  • 期首に目標を設定します。

    Đầu một kỳ kế toán hoặc kỳ đánh giá.

    Bài: Thông báo sửa đổi chế độ đánh giá nhân sự

期中 きちゅう

Trong kỳ, giữa kỳ

Cụm hay đi kèm

  • 期中面談
  • 期中の見直し

Phân biệt và lưu ý

期中 = trong kỳ; 期中面談 = buổi trao đổi giữa kỳ để xem lại mục tiêu. Trong kế toán, 期中 dùng cho các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ.

Gặp trong bài

  • 期中面談で目標を修正できます。

    Khoảng giữa đầu kỳ và cuối kỳ.

    Bài: Thông báo sửa đổi chế độ đánh giá nhân sự

期末 きまつ

Cuối kỳ

Cụm hay đi kèm

  • 期末決算
  • 期末面談

Phân biệt và lưu ý

期首 = đầu kỳ; 期中 = trong kỳ; 期末 = cuối kỳ. 期末 cũng là lúc đánh giá nhân sự và chốt doanh số, nên hay có hạn chót dồn vào.

Gặp trong bài

  • 期末に目標の達成度を評価します。

    Cuối kỳ kế toán, kỳ đánh giá; cũng là mùa chốt doanh số.

    Bài: Thông báo sửa đổi chế độ đánh giá nhân sự

業者 ぎょうしゃ

Nhà thầu, đơn vị cung cấp dịch vụ

Cụm hay đi kèm

  • 業者に依頼する
  • 清掃業者
  • 業者選定

Phân biệt và lưu ý

業者 = bên làm dịch vụ (cách gọi hơi trịch thượng khi nói trước mặt họ); 取引先 = đối tác; 協力会社 = công ty hợp tác, nghe tôn trọng hơn.

Gặp trong bài

  • 重い機材は会場の業者が運びます。

    Đơn vị bên ngoài làm dịch vụ; khi nói trực tiếp với họ thì gọi tên công ty (〇〇さん, văn viết 〇〇様); 業者さん nghe vẫn hơi coi nhẹ.

    Bài: Thương lượng nhân lực khi các việc phụ thuộc nhau

組み合わせる くみあわせる

Kết hợp

Cụm hay đi kèm

  • 複数のプランを組み合わせる
  • 組み合わせによっては

Phân biệt và lưu ý

組み合わせる = phối nhiều thứ thành một; 併用 = dùng song song hai thứ; 統合 = gộp làm một.

Gặp trong bài

  • 二つの方法を組み合わせる。

    Dùng nhiều phương án cùng lúc.

    Bài: Bài giảng so sánh ba cách cải thiện việc trả lời khách hàng

繰り越す くりこす

Chuyển sang kỳ sau

Cụm hay đi kèm

  • 予算を繰り越す
  • 繰越金

Phân biệt và lưu ý

Chuyển khoản tiền, số dư hoặc phần việc sang kỳ sau. Phải đọc đối tượng: 超過分 là phần vượt, 未使用分 là phần chưa dùng. Không suy điều khoản không chuyển phần vượt đồng nghĩa mất toàn bộ hạn mức chưa dùng.

Gặp trong bài

  • 超過分は翌月に繰り越しません。

    Chuyển một khoản sang kỳ tiếp. Ở ví dụ này, đối tượng là 超過分 (phần vượt), không phải 未使用分 (phần chưa dùng).

    Bài: Điều khoản dịch vụ bảo trì và SLA

計上 けいじょう

Ghi nhận (vào sổ sách, báo cáo)

Cụm hay đi kèm

  • 売上を計上する
  • 費用を計上する
  • 予算に計上する

Phân biệt và lưu ý

計上 = đưa một khoản vào sổ sách, báo cáo, ngân sách (売上を計上, 損失を計上); 記入 = ghi vào; 算出 = tính ra. 「特別損失を計上」 = ghi nhận khoản lỗ bất thường.

Gặp trong bài

  • 特別損失を計上しました。

    Đưa một khoản vào báo cáo tài chính hoặc ngân sách.

    Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý

経常利益 けいじょうりえき

Lợi nhuận thường xuyên (gồm thu chi tài chính)

Cụm hay đi kèm

  • 経常利益率
  • 経常黒字

Phân biệt và lưu ý

経常利益 = 営業利益 ± 営業外損益 (lãi vay, chênh lệch tỷ giá); 特別損益 không tính vào đây. Báo chí Nhật hay dùng 経常利益 để nói sức kiếm lời thường xuyên.

Gặp trong bài

  • 経常利益は為替差益で増えました。

    営業利益 cộng trừ lãi vay, chênh lệch tỷ giá... (営業外損益).

    Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý

経費 けいひ

Chi phí (công việc)

Cụm hay đi kèm

  • 経費精算
  • 経費削減
  • 経費で落とす

Phân biệt và lưu ý

「経費で落とす」 = tính vào chi phí công ty (khẩu ngữ). 経費 = chi phí hoạt động; 費用 = chi phí nói chung.

Gặp trong bài

  • 経費システムへ登録してください。

    Chi phí phát sinh cho hoạt động công việc, có thể quyết toán.

    Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng

消込 けしこみ

Đối trừ công nợ (khớp tiền về với hoá đơn)

Cụm hay đi kèm

  • 入金消込
  • 消込作業

Phân biệt và lưu ý

消込 = đối chiếu tiền về với hoá đơn tương ứng để đánh dấu đã thu; 照合 = đối chiếu nói chung. Khách trả gộp nhiều hoá đơn hoặc trả thiếu phí chuyển khoản làm 消込 khó.

Gặp trong bài

  • 経理部で消込を行います。

    Đánh dấu khoản phải thu đã được thanh toán.

    Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng

月額 げつがく

Số tiền hằng tháng

Cụm hay đi kèm

  • 月額料金
  • 月額制

Phân biệt và lưu ý

月額 = theo tháng; 年額 = theo năm; 日額 = theo ngày.

Gặp trong bài

  • 月額利用料だけを計算すると安く見えます。

    Phí định kỳ mỗi tháng; so sánh cần cộng cả phí ban đầu.

    Bài: So sánh tổng chi phí với ràng buộc hợp đồng

決済 けっさい

Thanh toán (thực hiện giao dịch trả tiền)

Cụm hay đi kèm

  • カード決済
  • 決済手段
  • 決済システム

Phân biệt và lưu ý

Đồng âm けっさい: 決済 = thanh toán; 決裁 = người có thẩm quyền phê duyệt.

Gặp trong bài

  • 決済画面でエラーが出ています。

    Lỗi thanh toán có thể ảnh hưởng tiền của người dùng; mức nghiêm trọng cần đánh giá theo tác động thực tế.

    Bài: Cuộc gọi xử lý sự cố: quay lui hay sửa nóng

  • 決済の回帰テストを担当します。

    Hành vi trả tiền, chức năng thanh toán; khác 決裁 (phê duyệt).

    Bài: Bố trí người theo phụ thuộc và rủi ro phát hành

決算 けっさん

Quyết toán, báo cáo kết quả kinh doanh kỳ

Cụm hay đi kèm

  • 決算発表
  • 本決算
  • 決算短信

Phân biệt và lưu ý

決算 = chốt sổ, báo cáo kết quả kỳ; 決算短信 = bản tóm tắt kết quả công ty niêm yết công bố; 精算 = quyết toán khoản chi cụ thể.

Gặp trong bài

  • 第二四半期の決算がまとまりました。

    Tổng kết doanh thu, lợi nhuận của một kỳ kế toán.

    Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý

月末締めの翌月払い げつまつじめのよくげつばらい

Chốt cuối tháng, thanh toán tháng sau

Cụm hay đi kèm

  • 月末締め翌月末払い

Phân biệt và lưu ý

締め = ngày chốt sổ; 払い = ngày trả. 月末締め翌月末払い = chốt cuối tháng, trả cuối tháng sau.

Gặp trong bài

  • 通常は月末締めの翌月払いです。

    Cách thanh toán thông thường trong thương mại B2B tại Nhật.

    Bài: Thương lượng mức giảm giá theo số lượng và điều kiện thanh toán

減益 げんえき

Lợi nhuận giảm

Cụm hay đi kèm

  • 減益決算
  • 増収減益

Phân biệt và lưu ý

増収/減収 nói về doanh thu; 増益/減益 nói về lợi nhuận. 「増収減益」 = bán nhiều hơn nhưng lãi ít hơn (thường do chi phí tăng).

Gặp trong bài

  • 前年同期比十二パーセントの減益です。

    Đối với 増益.

    Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý

減額 げんがく

Giảm số tiền

Cụm hay đi kèm

  • 減額措置
  • 増額

Phân biệt và lưu ý

減額 = giảm số tiền (phí, lương, ngân sách); 値引き = bớt giá trong giao dịch; 割引 = giảm theo tỷ lệ. SLA không đạt thường dẫn tới 減額 phí bảo trì.

Gặp trong bài

  • 保守料の十パーセントを減額します。

    Giảm khoản phải trả.

    Bài: Điều khoản dịch vụ bảo trì và SLA

  • 製造工程に限り、一割の減額を反映いたします。

    Giảm số tiền đã định; 値引き là giảm giá bán khi thương lượng.

    Bài: Trả lời khách đề nghị giảm 30% báo giá vì dùng AI

減価償却 げんかしょうきゃく

Khấu hao tài sản

Cụm hay đi kèm

  • 減価償却費
  • 償却期間

Phân biệt và lưu ý

Phân bổ giá trị tài sản vào chi phí theo thời gian sử dụng. Khác chi toàn bộ tiền mua tài sản vào một kỳ; thời điểm và số tiền ghi nhận tùy tài sản và phương pháp áp dụng.

Gặp trong bài

  • 減価償却費は来期から発生します。

    Chia chi phí mua tài sản dài hạn ra nhiều năm.

    Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý

源泉徴収票 げんせんちょうしゅうひょう

Phiếu khấu trừ thuế tại nguồn

Cụm hay đi kèm

  • 源泉徴収
  • 源泉徴収票を発行する

Phân biệt và lưu ý

源泉徴収 = công ty khấu trừ thuế thu nhập từ lương trước khi trả; 源泉徴収票 = phiếu ghi tổng thu nhập và thuế đã khấu trừ trong năm. Nghỉ việc thì công ty cũ gửi, công ty mới cần để 年末調整.

Gặp trong bài

  • 源泉徴収票は退職後に郵送します。

    Ghi thu nhập và thuế đã khấu trừ trong năm; cần khi vào công ty mới.

    Bài: Email hướng dẫn thủ tục nghỉ việc

広告宣伝費 こうこくせんでんひ

Chi phí quảng cáo

Cụm hay đi kèm

  • 広告宣伝費を削減する

Phân biệt và lưu ý

広告宣伝費 = chi phí quảng cáo, nằm trong 販管費; 販促費 = chi phí xúc tiến bán hàng. Báo cáo marketing so sánh 広告宣伝費 với 獲得単価 và 認知度.

Gặp trong bài

  • 広告宣伝費は総額八千万円です。

    Khoản mục chi phí trong 販管費.

    Bài: Báo cáo kết quả chiến dịch quảng bá

交際費 こうさいひ

Chi phí giao tế, tiếp khách

Cụm hay đi kèm

  • 交際費として処理する
  • 接待交際費

Phân biệt và lưu ý

Chi phí tiếp khách, giao tế với đối tác. Khác 会議費 (chi phí họp). Phân loại và khả năng tính vào chi phí thuế phụ thuộc nội dung, chứng từ và điều kiện luật định, không chỉ tên tài khoản hay số tiền.

Gặp trong bài

  • 交際費は一人五千円を超えると事前承認が必要です。

    Chi phí ăn uống, quà tặng cho đối tác; có giới hạn về thuế.

    Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng

工数 こうすう

Khối lượng công việc (tính bằng người-ngày/giờ)

Cụm hay đi kèm

  • 工数を見積もる
  • 工数が膨らむ
  • 工数削減

Phân biệt và lưu ý

Lượng công cần làm, thường đo bằng 人日 hoặc 人月; khác thời gian lịch. Tăng người không tự động giảm tổng công vì còn phụ thuộc phân chia việc và phối hợp.

Gặp trong bài

  • テストの工数を減らせます。

    Dùng trong ước tính công sức; không phải giá tiền.

    Bài: Họp ba bên chốt báo giá khi điều kiện thay đổi

  • 影響と工数を整理してご連絡します。

    Khách hỏi どのくらいかかるか thường là hỏi 工数 và thời gian, chưa phải giá.

    Bài: Khách gọi hỏi spec, thực chất muốn đổi yêu cầu

後日納品 ごじつのうひん

Giao hàng vào ngày sau

Cụm hay đi kèm

  • 一部は後日納品となります

Phân biệt và lưu ý

後日 = ngày sau, không định rõ; 翌日 = hôm sau; 当日 = ngay hôm đó.

Gặp trong bài

  • 補助品の後日納品は条件付きで認められます。

    Đọc điều kiện cho phép giao sau, tránh hiểu là được trễ toàn bộ đơn hàng.

    Bài: Chọn nhà cung cấp khi có điều kiện loại trừ

今期 こんき

Kỳ (năm tài chính) này

Cụm hay đi kèm

  • 今期の予算
  • 今期中に

Phân biệt và lưu ý

今期 = kỳ tài chính hiện tại; 来期 = kỳ sau; 前期 = kỳ trước. Ở Nhật năm tài chính thường từ tháng 4 đến tháng 3, nên "今期は見送る" có thể chỉ là chờ vài tháng.

Gặp trong bài

  • 今期は基幹システムの更新を優先します。

    今期・来期・前期 theo năm tài chính của công ty, ở Nhật thường từ tháng 4.

    Bài: Email khách từ chối đề xuất một cách vòng vo

採算 さいさん

Khả năng thu bù chi, có lãi

Cụm hay đi kèm

  • 採算が取れる
  • 採算を度外視する

Phân biệt và lưu ý

採算 xét quan hệ thu và chi; 売上 chỉ doanh thu. Doanh thu tăng vẫn có thể không đủ bù chi phí.

Gặp trong bài

  • 通常価格で販売して採算が取れるかを確かめます。

    Chi phí phục vụ khách cũng là căn cứ đánh giá có lãi.

    Bài: Nghe phỏng vấn: doanh số tăng nhưng chưa nên mở rộng

差額 さがく

Phần chênh lệch số tiền

Cụm hay đi kèm

  • 差額を請求する
  • 差額を返金する

Phân biệt và lưu ý

差額 = phần chênh lệch số tiền; 差分 = phần khác nhau (dữ liệu, tài liệu). Đổi gói giữa kỳ thì tính 差額 cho phần còn lại.

Gặp trong bài

  • 差額は日割りで計算します。

    Hay gặp khi đổi gói, đổi hợp đồng giữa kỳ.

    Bài: Chọn gói cloud theo điều kiện khách nói

差し引く さしひく

Trừ đi, khấu trừ

Cụm hay đi kèm

  • 費用を差し引く
  • 返金額から差し引く

Phân biệt và lưu ý

差し引く nêu phép trừ một khoản; 割り引く giảm giá theo tỷ lệ hoặc mức giảm. Cần xác định khoản bị trừ và tổng gốc.

Gặp trong bài

  • 値引きと返品を差し引いた金額です。

    Tránh trừ giảm giá và hàng trả lần thứ hai.

    Bài: Bảng doanh số: tỷ trọng tăng dù doanh thu giảm

  • 追加分の請求額を返金額から差し引きます。

    Xác định khoản nào trừ khoản nào.

    Bài: Đối chiếu đơn hàng và email: hoàn tiền có bù trừ

残額 ざんがく

Số tiền còn lại

Cụm hay đi kèm

  • 予算の残額

Phân biệt và lưu ý

残額 = số tiền còn lại; 残高 = số dư tài khoản; 差額 = chênh lệch.

Gặp trong bài

  • 残額があっても、未承認の項目には使えません。

    Phân biệt tiền còn trong kế hoạch với quyền được chi cho hạng mục cụ thể.

    Bài: Tách phạm vi được duyệt khỏi yêu cầu bổ sung

残金 ざんきん

Tiền còn lại (cần trả lại hoặc trả nốt)

Cụm hay đi kèm

  • 残金を返す
  • 残金の支払い

Phân biệt và lưu ý

残金 = tiền còn lại (phần thừa phải trả lại hoặc phần còn phải trả); 残高 = số dư tài khoản; 残額 = số tiền còn lại của một khoản. Ba từ gần nghĩa, khác ngữ cảnh.

Gặp trong bài

  • 仮払いの残金を返金してください。

    Phần tiền thừa hoặc phần còn phải thanh toán.

    Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng

参考値 さんこうち

Giá trị dùng để tham khảo

Cụm hay đi kèm

  • あくまで参考値です

Phân biệt và lưu ý

Không dùng 参考値 để cam kết. 「あくまで参考値です」 = chỉ là tham khảo thôi.

Gặp trong bài

  • 以前の見積りは、比較のための参考値として示します。

    Có thể dùng cho cân nhắc nhưng phải ghi rõ điều kiện gốc và giới hạn suy ra.

    Bài: Giữ đúng phạm vi khi khách cần tài liệu quyết định gấp

算出 さんしゅつ

Tính ra

Cụm hay đi kèm

  • 費用を算出する
  • 算出根拠

Phân biệt và lưu ý

算出 = tính ra con số theo công thức (費用を算出); 計算 = tính toán nói chung; 見積 = ước tính để báo giá. 算出根拠 = căn cứ của phép tính.

Gặp trong bài

  • 工数を算出しました。

    Tính toán ra con số.

    Bài: Trả lời yêu cầu thay đổi kèm cơ sở ước tính

仕入れ しいれ

Nhập hàng, mua vào (để bán, sản xuất)

Cụm hay đi kèm

  • 仕入れ価格
  • 仕入れ値
  • 仕入れる

Phân biệt và lưu ý

仕入れ = mua hàng, nguyên liệu để bán hoặc sản xuất; 購入 = mua nói chung; 調達 = mua sắm, huy động (cả vốn). 仕入先 = nơi mình mua.

Gặp trong bài

  • 仕入れ価格が上昇しています。

    Mua hàng hoá, nguyên liệu phục vụ kinh doanh.

    Bài: Bài báo kinh tế về chi phí và tỷ giá

仕入先 しいれさき

Nhà cung cấp (nơi mình mua hàng)

Cụm hay đi kèm

  • 仕入先を見直す
  • 仕入先一覧

Phân biệt và lưu ý

仕入先 = nơi mình mua; 得意先 = khách quen mua của mình; 取引先 = gọi chung cả hai.

Gặp trong bài

  • 仕入先から請求書を受領しました。

    Đối với 販売先・得意先 (nơi mình bán).

    Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng

仕入税額控除 しいれぜいがくこうじょ

Khấu trừ thuế tiêu dùng đầu vào

Cụm hay đi kèm

  • 仕入税額控除を受ける

Phân biệt và lưu ý

Khấu trừ thuế tiêu dùng đầu vào khỏi thuế đầu ra khi đáp ứng điều kiện. Về nguyên tắc cần lưu sổ và chứng từ phù hợp; có trường hợp được lưu sổ chỉ và có quy định chuyển tiếp.

Gặp trong bài

  • 番号のない請求書は仕入税額控除の扱いが異なります。

    Trừ thuế đã trả khi mua khỏi thuế phải nộp khi bán.

    Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng

試算 しさん

Tính thử hoặc ước tính từ giả định

Cụm hay đi kèm

  • 費用を試算する
  • 試算結果

Phân biệt và lưu ý

Tính thử từ giả định để đánh giá phương án; 実測 là đo thực tế. 見積 là ước tính/báo giá, có thể sơ bộ hoặc chính thức, không mặc nhiên là con số đã cam kết.

Gặp trong bài

  • 保存量を試算してから、追加費用を回答します。

    Một bước tạo căn cứ cho báo giá; không đồng nghĩa đã có giá chốt trước khi thực hiện.

    Bài: Giữ đúng phạm vi khi khách cần tài liệu quyết định gấp

下回る したまわる

Thấp hơn (một mốc)

Cụm hay đi kèm

  • 目標を下回る

Phân biệt và lưu ý

下回る = thấp hơn mốc so sánh; 満たない = chưa đạt ngưỡng tối thiểu. 下回る không cho biết thấp bao nhiêu.

Gặp trong bài

  • 満足度は目標を下回っています。

    Chỉ cần thấp hơn mốc dù chỉ một chút.

    Bài: Đọc số liệu và cách diễn đạt mức biến động

  • 利益は前回を下回りました。

    Nhận ra chỉ số giảm dù doanh thu tăng.

    Bài: Nghe phỏng vấn: doanh số tăng nhưng chưa nên mở rộng

実績 じっせき

Kết quả thực tế đạt được

Cụm hay đi kèm

  • 実績を上げる
  • 販売実績
  • 予算と実績

Phân biệt và lưu ý

実績 = kết quả thực tế; 成果 = thành quả; 業績 = kết quả kinh doanh của công ty.

Gặp trong bài

  • 十月の実績を報告します。

    Số liệu thực tế, đối chiếu với 目標 hoặc 予算.

    Bài: Đọc số liệu và cách diễn đạt mức biến động

実費 じっぴ

Chi phí thực tế phát sinh

Cụm hay đi kèm

  • 実費精算
  • 実費をご負担いただく

Phân biệt và lưu ý

実費 = đúng chi phí thực tế phát sinh; 定額 = số tiền cố định; 概算 = ước tính.

Gặp trong bài

  • 交通費は実費で請求します。

    Tính đúng số đã chi, không cộng thêm lợi nhuận.

    Bài: Sửa hoá đơn sau cuộc gọi của khách hàng

支払期日 しはらいきじつ

Ngày đến hạn thanh toán

Cụm hay đi kèm

  • 支払期日を守る
  • 支払期日の延長

Phân biệt và lưu ý

期日 = ngày đến hạn đã định; 期限 = thời hạn (có thể là khoảng). 支払サイト = khoảng thời gian từ chốt sổ đến ngày trả.

Gặp trong bài

  • 支払期日を過ぎても入金がありません。

    Hạn chót phải trả tiền.

    Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng

四半期 しはんき

Quý (ba tháng)

Cụm hay đi kèm

  • 第一四半期
  • 四半期決算

Phân biệt và lưu ý

四半期 = một quý (3 tháng); 半期 = nửa năm; 通期 = cả năm. Với năm tài chính 4–3, 第一四半期 là tháng 4–6, không phải 1–3; đề số liệu hay bẫy chỗ này.

Gặp trong bài

  • 第二四半期は七月から九月です。

    Công ty niêm yết công bố kết quả theo quý.

    Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý

指標 しひょう

Chỉ số, thước đo

Cụm hay đi kèm

  • 評価指標
  • 指標を設定する
  • 重要業績評価指標(KPI)

Phân biệt và lưu ý

指標 = thước đo; 目標値 = con số mục tiêu; KPI = 重要業績評価指標.

Gặp trong bài

  • 目的、対象利用者、必要な指標を整理してください。

    Con số dùng để đo hiệu quả hoặc tình trạng.

    Bài: Tách phạm vi được duyệt khỏi yêu cầu bổ sung

締め日 しめび

Ngày chốt sổ

Cụm hay đi kèm

  • 締め日を過ぎる
  • 月末締め

Phân biệt và lưu ý

締め日 = ngày chốt; 支払日 = ngày trả tiền. 「20日締め翌月10日払い」 = chốt ngày 20, trả ngày 10 tháng sau.

Gặp trong bài

  • こちらの締め日に間に合わないので困ります。

    Ngày cuối để tổng hợp số liệu, hoá đơn trong kỳ; việc trễ phải chuyển sang kỳ sau.

    Bài: Xử lý khiếu nại mà không hứa quá căn cứ

収益 しゅうえき

Doanh thu và lợi nhuận, khả năng sinh lời

Cụm hay đi kèm

  • 収益性
  • 収益を上げる
  • 収益源

Phân biệt và lưu ý

Khoản thu hoặc lợi ích thu được; trong kế toán khác 利益 (lợi nhuận sau chi phí). 収益性 nói khả năng sinh lợi, không biến mọi 収益 thành lợi nhuận ròng.

Gặp trong bài

  • 仕入れ価格の上昇が収益を圧迫している。

    Dùng rộng cho thu nhập từ kinh doanh.

    Bài: Bài báo kinh tế về chi phí và tỷ giá

集計 しゅうけい

Tổng hợp, cộng dồn số liệu

Cụm hay đi kèm

  • データを集計する
  • 集計結果
  • 集計期間

Phân biệt và lưu ý

集計 = cộng gộp số liệu theo tiêu chí; 合計 = tổng cộng (kết quả); 統計 = thống kê (phân tích).

Gặp trong bài

  • 月末に売上を集計します。

    Bài: Báo chậm bàn giao và đề xuất xử lý

小計 しょうけい

Tổng phụ (trên hoá đơn thường là số trước thuế)

Cụm hay đi kèm

  • 小計を出す
  • 合計
  • 税込

Phân biệt và lưu ý

小計 = tổng phụ; 合計 = tổng cộng; 税抜・税込 = chưa gồm, đã gồm thuế. Câu hỏi hoá đơn hay bẫy lấy số 小計 thay cho 合計.

Gặp trong bài

  • 小計に消費税を加えます。

    Thuế tính trên tổng phụ rồi cộng vào thành tổng cộng.

    Bài: Sửa hoá đơn sau cuộc gọi của khách hàng

上限 じょうげん

Mức tối đa

Cụm hay đi kèm

  • 上限を設ける
  • 1泊1万円を上限とする

Phân biệt và lưu ý

上限 = mức trần, bao gồm mức đó: 「上限1万円」 thì 1万円 vẫn được; 下限 = mức sàn.

Gặp trong bài

  • 宿泊費の上限は一万円です。

    Trái nghĩa với 下限; thường đi với 設ける、超える.

    Bài: Thông báo thay đổi quy định thanh toán công tác phí

  • 一分あたり六百回が上限です。

    Giới hạn trên.

    Bài: Bảng hỏi đáp về đặc tả kết nối API

消費税 しょうひぜい

Thuế tiêu dùng (tương tự VAT)

Cụm hay đi kèm

  • 消費税込み
  • 消費税率10%
  • 消費税の端数

Phân biệt và lưu ý

Thuế tiêu dùng của Nhật. 税込 = đã gồm thuế; 税抜 = chưa gồm thuế. Thuế suất phụ thuộc loại giao dịch và thời điểm; không suy mọi thực phẩm đều cùng mức thuế.

Gặp trong bài

  • 表示価格には消費税が含まれていません。

    Bài: Báo chậm bàn giao và đề xuất xử lý

証憑 しょうひょう

Chứng từ (làm bằng chứng cho giao dịch)

Cụm hay đi kèm

  • 証憑書類
  • 証憑を保管する

Phân biệt và lưu ý

証憑 = chứng từ làm căn cứ ghi sổ (hoá đơn, biên lai, hợp đồng); 帳簿 = sổ sách; 伝票 = phiếu ghi nghiệp vụ. Luật yêu cầu lưu 証憑 trong thời hạn nhất định.

Gặp trong bài

  • 証憑となる領収書を添えてください。

    Từ kế toán: hoá đơn, biên lai, hợp đồng làm căn cứ ghi sổ.

    Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng

初期費用 しょきひよう

Chi phí ban đầu

Cụm hay đi kèm

  • 初期費用を抑える
  • 初期費用無料

Phân biệt và lưu ý

初期費用 = chi phí ban đầu; 月額費用・ランニングコスト = chi phí duy trì. So sánh phương án phải cộng cả hai.

Gặp trong bài

  • 初期費用は百万円です。

    Khác chi phí duy trì hằng năm.

    Bài: Bài giảng so sánh ba cách cải thiện việc trả lời khách hàng

新規取引先 しんきとりひきさき

Nhà cung cấp hoặc đối tác giao dịch mới

Cụm hay đi kèm

  • 新規取引先の登録

Phân biệt và lưu ý

新規 = lần đầu; 既存 = sẵn có. 新規取引先 thường phải qua thẩm định trước khi đặt hàng.

Gặp trong bài

  • 新規取引先の登録には確認が必要です。

    Điều kiện này có thể độc lập với số tiền mua hàng.

    Bài: Đối chiếu ngoại lệ khẩn cấp với quy trình mua hàng

人件費 じんけんひ

Chi phí nhân công

Cụm hay đi kèm

  • 人件費の削減

Phân biệt và lưu ý

人件費 = mọi chi phí cho người lao động (lương, thưởng, bảo hiểm); 給与 = lương; 外注費 = chi phí thuê ngoài. 人件費の上昇 là lý do tăng giá hay được nêu.

Gặp trong bài

  • 人件費の上昇を理由に値上げします。

    Lương, phúc lợi trả cho người lao động.

    Bài: Biên bản đàm phán điều kiện giữa hai công ty

推移 すいい

Diễn biến theo thời gian

Cụm hay đi kèm

  • 売上の推移
  • 横ばいで推移する

Phân biệt và lưu ý

推移 = diễn biến theo thời gian; 傾向 = xu hướng. 〜で推移する = duy trì ở mức ~.

Gặp trong bài

  • 数値は安定して推移している。

    Hay đi với する, nói về sự thay đổi qua nhiều kỳ.

    Bài: Đọc số liệu và cách diễn đạt mức biến động

据え置き すえおき

Giữ nguyên (mức cũ)

Cụm hay đi kèm

  • 価格を据え置く
  • 据え置きとする

Phân biệt và lưu ý

据え置き = giữ nguyên mức; 引き上げ = nâng; 引き下げ = hạ. 「価格据え置き」 trong quảng cáo = không tăng giá.

Gặp trong bài

  • 基本給は据え置きとします。

    Không tăng không giảm; dùng cho giá, lương, lãi suất.

    Bài: Thông báo sửa đổi chế độ đánh giá nhân sự

請求書 せいきゅうしょ

Hoá đơn yêu cầu thanh toán

Cụm hay đi kèm

  • 請求書を発行する
  • 請求書の再発行

Phân biệt và lưu ý

Chứng từ yêu cầu thanh toán, khác 領収書 là xác nhận đã nhận tiền. Thời điểm xuất phụ thuộc thỏa thuận, có thể trước hoặc sau giao hàng; riêng 請求書 không chứng minh trạng thái thanh toán hiện tại.

Gặp trong bài

  • 請求書を発行します。

    Văn bản bên bán gửi bên mua để đòi tiền.

    Bài: Sửa hoá đơn sau cuộc gọi của khách hàng

精算 せいさん

Thanh toán, quyết toán chi phí đã chi

Cụm hay đi kèm

  • 交通費を精算する
  • 精算書

Phân biệt và lưu ý

精算 = quyết toán số đã chi (tạm ứng, đi lại); 清算 = thanh lý, tất toán (công ty, quan hệ); 決済 = thực hiện thanh toán.

Gặp trong bài

  • 出張費を精算します。

    Tính toán và hoàn lại số tiền thực tế; khác với 清算 (thanh lý).

    Bài: Thông báo thay đổi quy định thanh toán công tác phí

選定 せんてい

Lựa chọn theo tiêu chí

Cụm hay đi kèm

  • 業者を選定する
  • 選定基準

Phân biệt và lưu ý

選定 = chọn theo tiêu chí từ nhiều phương án; 選択 = chọn nói chung; 採用 = quyết định dùng.

Gặp trong bài

  • 選定理由を比較表に記録してください。

    Giải thích căn cứ lựa chọn đối tác, bao gồm điều kiện loại trừ trước khi so giá.

    Bài: Chọn nhà cung cấp khi có điều kiện loại trừ

選定理由 せんていりゆう

Lý do lựa chọn một phương án

Cụm hay đi kèm

  • 選定理由を説明する
  • 選定理由書

Phân biệt và lưu ý

選定理由 phải gắn với mục đích và tiêu chí (chức năng, hỗ trợ, tổng chi phí), không chỉ 「最も安いから」. Bài đọc hay hỏi phương án nào đáp ứng yêu cầu bắt buộc trước rồi mới so giá.

Gặp trong bài

  • 金額と必要機能を比較して、選定理由を説明します。

    Không đồng nghĩa với chỉ nêu giá thấp nhất; cần gắn lựa chọn với mục đích mua.

    Bài: Nghe các ràng buộc khi đề xuất mua phần mềm

前年同期比 ぜんねんどうきひ

So với cùng kỳ năm trước

Cụm hay đi kèm

  • 前年同期比〜%増
  • 前年同期と比べて

Phân biệt và lưu ý

前年同期比 = so cùng kỳ (quý, nửa năm); 前年同月比 = so cùng tháng; 前期比 = so với kỳ ngay trước.

Gặp trong bài

  • 前年同期比六パーセントの増収です。

    So sánh cùng quý, cùng nửa năm của năm trước để loại yếu tố mùa vụ.

    Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý

前年同月比 ぜんねんどうげつひ

So với cùng tháng năm trước

Cụm hay đi kèm

  • 前年同月比10%増

Phân biệt và lưu ý

前年同月比 = so với cùng tháng năm trước; 前月比 = so với tháng trước. Đề số liệu hay bẫy giữa hai mốc này.

Gặp trong bài

  • 前年同月比で十七パーセント増えました。

    Tránh so với tháng trước (前月比) vì tháng có thể có yếu tố mùa vụ.

    Bài: Đọc số liệu và cách diễn đạt mức biến động

総額 そうがく

Tổng toàn bộ khoản tiền thuộc phạm vi tính

Cụm hay đi kèm

  • 総額で比較する
  • 総額表示

Phân biệt và lưu ý

総額 = tổng mọi khoản trong phạm vi tính; 単価 = giá đơn vị. So sánh nhà cung cấp phải cùng phạm vi 総額.

Gặp trong bài

  • 解約時の支払いを含む総額で比較します。

    Xác định khoản nào được bao gồm trước khi so sánh.

    Bài: So sánh tổng chi phí với ràng buộc hợp đồng

  • 配送費を含む総額を比較します。

    So cùng phạm vi để chọn đúng.

    Bài: Chọn nhà cung cấp: giá rẻ chưa chắc tổng chi phí thấp

増加率 ぞうかりつ

Tỷ lệ tăng so với giá trị gốc

Cụm hay đi kèm

  • 売上の増加率
  • 増加率を比較する

Phân biệt và lưu ý

増加率 = phần tăng chia giá trị gốc; 構成比 = một phần chia tổng. Tăng 20% khác tăng 20 điểm phần trăm.

Gặp trong bài

  • 売上額の増加率とは異なります。

    So sánh mức thay đổi với giá trị kỳ trước.

    Bài: Bảng doanh số: tỷ trọng tăng dù doanh thu giảm

相殺 そうさい

Bù trừ hai khoản đối ứng

Cụm hay đi kèm

  • 返金と請求を相殺する
  • 相殺後の金額

Phân biệt và lưu ý

相殺 trong bài là bù khoản hoàn với khoản phải trả theo thỏa thuận giả định; không có nghĩa xóa cả hai khoản nếu chúng khác nhau.

Gặp trong bài

  • 返金額と追加分の請求額を相殺します。

    Bù hai khoản trong giao dịch đã được đồng ý.

    Bài: Đối chiếu đơn hàng và email: hoàn tiền có bù trừ

増収 ぞうしゅう

Doanh thu tăng

Cụm hay đi kèm

  • 増収増益
  • 増収減益
  • 減収

Phân biệt và lưu ý

増収/減収 nói về doanh thu; 増益/減益 nói về lợi nhuận. 増収減益 = doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm.

Gặp trong bài

  • 今期は増収となりました。

    Đối với 減収. Kết hợp: 増収増益, 増収減益.

    Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý

代用 だいよう

Dùng vật khác thay thế

Cụm hay đi kèm

  • 〜で代用する
  • 代用品

Phân biệt và lưu ý

Dùng thứ khác thay cho thứ đang thiếu hoặc không dùng được. Với máy cho mượn thay máy hỏng, 代替機 là cách gọi thường gặp; chọn từ theo loại vật và ngữ cảnh.

Gặp trong bài

  • 不足分は社内の在庫で代用します。

    Cần kiểm tra số lượng và khả năng sử dụng thực tế của hàng thay thế.

    Bài: Chọn nhà cung cấp khi có điều kiện loại trừ

立て替える たてかえる

Trả hộ trước (rồi xin hoàn lại)

Cụm hay đi kèm

  • 費用を立て替える
  • 立替金

Phân biệt và lưu ý

立て替える = mình trả trước; 仮払い = công ty ứng tiền trước cho mình; 精算 = quyết toán sau cùng.

Gặp trong bài

  • 社員が費用を立て替えた場合は精算してください。

    Nhân viên tự trả chi phí công việc rồi được công ty hoàn.

    Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng

単価 たんか

Đơn giá

Cụm hay đi kèm

  • 単価を下げる
  • 人月単価
  • 単価×数量

Phân biệt và lưu ý

単価 = giá một đơn vị; 総額 = tổng tiền; 定価 = giá niêm yết.

Gặp trong bài

  • 単価は一人日六万円です。

    Giá cho một đơn vị (người-ngày, cái...).

    Bài: Họp ba bên chốt báo giá khi điều kiện thay đổi

  • 単価は五万円です。

    Giá cho một đơn vị.

    Bài: Thương lượng mức giảm giá theo số lượng và điều kiện thanh toán

  • 一人日あたりの単価は五万円です。

    Chi phí = công sức × 単価; báo giá phần mềm ở Nhật hay ghi đơn giá theo người-ngày, người-tháng.

    Bài: Phiếu yêu cầu thay đổi và quyết định trong họp quản lý thay đổi

  • 六百個以上なら単価が五パーセント引きです。

    Giá một đơn vị, không phải tổng đã gồm giao hàng.

    Bài: Chọn nhà cung cấp: giá rẻ chưa chắc tổng chi phí thấp

調達 ちょうたつ

Thu mua, huy động (vật tư, vốn)

Cụm hay đi kèm

  • 資材調達
  • 資金調達
  • 調達部

Phân biệt và lưu ý

調達 = mua sắm, huy động (資材調達, 資金調達); 購買 = mua hàng (bộ phận 購買部); 仕入れ = mua hàng để bán. 調達 rộng nhất, dùng cả cho tiền vốn.

Gặp trong bài

  • 調達ガイドラインへの同意を求めています。

    Mua sắm nguyên liệu, dịch vụ; cũng dùng cho huy động vốn.

    Bài: Chính sách bền vững và cải cách cách làm việc

追加費用 ついかひよう

Chi phí phát sinh thêm

Cụm hay đi kèm

  • 追加費用が発生する

Phân biệt và lưu ý

追加費用 = chi phí phát sinh ngoài báo giá; 別途費用 = khoản tính riêng đã báo trước. Đề hay hỏi ai chịu 追加費用.

Gặp trong bài

  • 追加費用として五万円をいただく。

    Dùng khi yêu cầu vượt phạm vi ban đầu.

    Bài: Theo dõi chuỗi email về việc đẩy sớm hạn giao hàng

通期 つうき

Cả năm tài chính

Cụm hay đi kèm

  • 通期予想
  • 通期業績

Phân biệt và lưu ý

通期 = cả năm tài chính; 上期・下期 = nửa đầu, nửa sau; 四半期 = quý. 「通期予想を修正」 = sửa dự báo cả năm.

Gặp trong bài

  • 通期の営業利益予想を修正します。

    Toàn bộ năm tài chính, đối với từng quý.

    Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý

適格請求書 てきかくせいきゅうしょ

Hoá đơn hợp lệ (theo chế độ invoice của Nhật)

Cụm hay đi kèm

  • 適格請求書発行事業者
  • インボイス制度

Phân biệt và lưu ý

Hóa đơn đáp ứng các mục thông tin theo chế độ インボイス, không chỉ có số đăng ký. Về nguyên tắc cần lưu sổ và chứng từ phù hợp để khấu trừ thuế đầu vào; có ngoại lệ và quy định chuyển tiếp tùy giao dịch.

Gặp trong bài

  • 適格請求書には登録番号が記載されています。

    Hóa đơn đáp ứng các mục thông tin theo chế độ invoice; điều kiện khấu trừ còn có yêu cầu lưu sổ, chứng từ và các ngoại lệ theo giao dịch.

    Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng

適合証明 てきごうしょうめい

Chứng nhận đáp ứng yêu cầu hoặc tiêu chuẩn

Cụm hay đi kèm

  • 適合証明書を提出する

Phân biệt và lưu ý

適合 = phù hợp tiêu chuẩn; 準拠 = tuân theo chuẩn; 認証 = được tổ chức bên thứ ba chứng nhận.

Gặp trong bài

  • 発注前に適合証明を確認します。

    Dùng như điều kiện bắt buộc của giao dịch, không phải thông tin tham khảo về giá.

    Bài: Chọn nhà cung cấp khi có điều kiện loại trừ

手数料 てすうりょう

Phí, hoa hồng

Cụm hay đi kèm

  • 振込手数料
  • 販売手数料

Phân biệt và lưu ý

手数料 = phí dịch vụ (chuyển khoản, môi giới, hoa hồng); 料金 = giá dịch vụ nói chung; 送料 = phí gửi. Hoá đơn hay ghi ai chịu 振込手数料.

Gặp trong bài

  • 手数料の水準を確認します。

    Tiền trả cho dịch vụ trung gian, chuyển khoản...

    Bài: Biên bản họp chiến lược kinh doanh

当期純利益 とうきじゅんりえき

Lợi nhuận ròng của kỳ

Cụm hay đi kèm

  • 当期純利益を計上する
  • 純利益

Phân biệt và lưu ý

当期純利益 = lợi nhuận cuối cùng sau thuế; 純利益 là cách gọi ngắn. Đọc báo cáo phải xem 純利益 giảm vì kinh doanh kém hay vì 特別損失 một lần.

Gặp trong bài

  • 当期純利益は一億八千万円でした。

    Lợi nhuận cuối cùng sau thuế và khoản bất thường.

    Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý

同水準 どうすいじゅん

Cùng mức

Cụm hay đi kèm

  • 前年と同水準

Phân biệt và lưu ý

同水準 = cùng mức với mốc so sánh; 横ばい = đi ngang (mô tả xu hướng theo thời gian).

Gặp trong bài

  • 前月と同水準で推移しています。

    Dùng khi số liệu gần như không thay đổi.

    Bài: Đọc số liệu và cách diễn đạt mức biến động

導入 どうにゅう

Đưa vào áp dụng

Cụm hay đi kèm

  • システムを導入する
  • 導入費用
  • 導入事例

Phân biệt và lưu ý

導入 = đưa vào sử dụng (hệ thống, công cụ, chế độ); 稼働 = bắt đầu chạy thực tế; 採用 = chọn dùng (cũng là tuyển dụng).

Gặp trong bài

  • チャットボットを導入する。

    Dùng cho hệ thống, công nghệ, phương pháp mới.

    Bài: Bài giảng so sánh ba cách cải thiện việc trả lời khách hàng

登録番号 とうろくばんごう

Số đăng ký

Cụm hay đi kèm

  • 登録番号の記載

Phân biệt và lưu ý

Trong インボイス制度, 登録番号 = chữ T + 13 chữ số. Bên mua kiểm tra số này trên hoá đơn và trên trang tra cứu của 国税庁.

Gặp trong bài

  • 請求書の登録番号を確認してください。

    Trong chế độ invoice: mã T + 13 số của doanh nghiệp phát hành.

    Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng

督促 とくそく

Đôn đốc, đòi (thanh toán, nộp)

Cụm hay đi kèm

  • 支払いを督促する
  • 督促状

Phân biệt và lưu ý

督促 = đòi khoản quá hạn (văn bản, thanh toán); 催促 = giục (nói chung); リマインド = nhắc nhẹ.

Gặp trong bài

  • 営業担当から先方へ督促してください。

    Đòi khoản đã quá hạn; nặng và chính thức hơn 催促. Văn bản đòi gọi là 督促状.

    Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng

特別損失 とくべつそんしつ

Khoản lỗ bất thường

Cụm hay đi kèm

  • 特別損失を計上する
  • 特別利益

Phân biệt và lưu ý

特別損失 = lỗ không thường xuyên (bán tài sản, thiên tai, tái cơ cấu); 営業損失 = lỗ từ kinh doanh chính. Có thể làm 当期純利益 giảm mạnh dù 経常利益 tốt.

Gặp trong bài

  • 工場売却に伴う特別損失を計上しました。

    Lỗ không lặp lại thường xuyên (bán tài sản, thiên tai); không ảnh hưởng 経常利益.

    Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý

入金 にゅうきん

Tiền về tài khoản, nhận tiền

Cụm hay đi kèm

  • 入金確認
  • 入金予定日
  • 未入金

Phân biệt và lưu ý

入金 = tiền vào tài khoản (mình nhận); 出金 = tiền ra; 振込 = hành động chuyển khoản. 「入金を確認しました」 = đã thấy tiền về.

Gặp trong bài

  • 入金を確認した後、消込を行います。

    Tiền khách trả đã vào tài khoản; đối với 出金.

    Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng

人日 にんにち

Người-ngày (khối lượng công việc của một người trong một ngày)

Cụm hay đi kèm

  • 5人日
  • 人日単価

Phân biệt và lưu ý

Đơn vị công của một người trong một ngày. Mười 人日 không tự động làm xong trong năm ngày với hai người: còn phụ thuộc khả năng chia việc. Số ngày quy đổi 人月 tùy quy ước.

Gặp trong bài

  • 百二十人日の見積です。

    Dùng để tính công; tổng tiền = số người-ngày × đơn giá.

    Bài: Họp ba bên chốt báo giá khi điều kiện thay đổi

  • 合計で十六人日です。

    一人日 = một người làm một ngày; 人月 = người-tháng.

    Bài: Phiếu yêu cầu thay đổi và quyết định trong họp quản lý thay đổi

値上げ ねあげ

Tăng giá

Cụm hay đi kèm

  • 値上げを通知する
  • 価格改定(値上げ)

Phân biệt và lưu ý

値上げ = tăng giá; 値下げ = hạ giá; 価格改定 là cách nói trang trọng, tránh chữ 値上げ trong thông báo.

Gặp trong bài

  • 二万円の値上げをそのまま受け入れる余裕はありません。

    Nâng giá niêm yết hoặc phí dịch vụ.

    Bài: Phân biệt hạn phản hồi với điều kiện gia hạn

値引き ねびき

Giảm giá (bớt tiền)

Cụm hay đi kèm

  • 値引きに応じる
  • 値引き交渉

Phân biệt và lưu ý

値引き = bớt tiền cho giao dịch cụ thể; 割引 = giảm theo tỷ lệ, chương trình; 値下げ = hạ giá niêm yết.

Gặp trong bài

  • 前払いなら、さらに二パーセント値引きします。

    Bớt một khoản trên giá; thường là kết quả thương lượng.

    Bài: Thương lượng mức giảm giá theo số lượng và điều kiện thanh toán

売却 ばいきゃく

Bán đi (tài sản)

Cụm hay đi kèm

  • 資産を売却する
  • 売却益

Phân biệt và lưu ý

売却 = bán tài sản (đất, nhà máy, cổ phiếu, công ty con); 販売 = bán hàng hoá thường ngày; 譲渡 = chuyển nhượng. 売却益/売却損 thường là 特別損益.

Gặp trong bài

  • 旧工場を売却しました。

    Bán tài sản như đất, nhà máy, cổ phiếu; không dùng cho bán hàng thường ngày.

    Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý

配分 はいぶん

Phân bổ

Cụm hay đi kèm

  • 予算配分
  • 利益配分

Phân biệt và lưu ý

配分 = chia cho các mục theo kế hoạch (予算配分); 分配 = chia phần cho nhiều người (利益分配); 按分 = chia theo tỷ lệ. Ba từ hay bị dùng lẫn.

Gặp trong bài

  • 広告予算の配分を見直します。

    Chia ngân sách, nguồn lực cho các mục.

    Bài: Báo cáo kết quả chiến dịch quảng bá

端数 はすう

Số lẻ (phần sau dấu phẩy khi làm tròn)

Cụm hay đi kèm

  • 端数処理
  • 端数を切り捨てる
  • 端数を四捨五入する

Phân biệt và lưu ý

Phần lẻ so với đơn vị tính hoặc làm tròn, không chỉ chữ số sau dấu thập phân. 端数処理 = xử lý phần lẻ; 切り捨て・切り上げ・四捨五入 có kết quả khác nhau.

Gặp trong bài

  • 端数が一円ずれます。

    Lỗi 端数処理 (làm tròn) là lỗi kinh điển ở hoá đơn, thuế.

    Bài: Đọc danh sách lỗi và nghe họp xếp lại mức ưu tiên

端数処理 はすうしょり

Xử lý phần lẻ, chẳng hạn làm tròn số tiền

Cụm hay đi kèm

  • 端数を切り捨てる
  • 端数を四捨五入する
  • 端数を切り上げる

Phân biệt và lưu ý

切り捨て = bỏ phần lẻ; 切り上げ = làm tròn lên; 四捨五入 = làm tròn 5 lên. Hoá đơn hay ghi rõ cách xử lý để không lệch 1 yên.

Gặp trong bài

  • 端数処理の方法によって、合計金額が異なります。

    Bài: Báo chậm bàn giao và đề xuất xử lý

発行 はっこう

Phát hành, xuất (hoá đơn, chứng từ)

Cụm hay đi kèm

  • 請求書を発行する
  • 再発行
  • 領収書の発行

Phân biệt và lưu ý

発行 = phát hành chứng từ; 発送 = gửi đi; 送付 = gửi tài liệu (văn viết).

Gặp trong bài

  • 修正した請求書を本日中に発行します。

    Dùng cho chứng từ, thẻ, ấn phẩm được làm ra chính thức.

    Bài: Xử lý khiếu nại mà không hứa quá căn cứ

発注 はっちゅう

Đặt hàng (bên mua gửi đơn)

Cụm hay đi kèm

  • 発注書
  • 発注をかける
  • 発注先

Phân biệt và lưu ý

発注 = đặt đơn (bên mua); 受注 = nhận đơn (bên bán); 注文 dùng rộng, cả trong đời thường.

Gặp trong bài

  • 人数が確定したら飲食を発注します。

    Phía mình đặt hàng cho nhà cung cấp; đối với 受注 là phía nhận đơn.

    Bài: Thương lượng nhân lực khi các việc phụ thuộc nhau

発注前 はっちゅうまえ

Trước khi đặt hàng

Cụm hay đi kèm

  • 発注前に確認する

Phân biệt và lưu ý

発注 = mình đặt hàng cho bên khác; 受注 = mình nhận đơn. Quy trình hay đặt bước duyệt ở 発注前.

Gặp trong bài

  • 必要な審査は発注前に完了してください。

    Thứ tự bắt buộc: hoàn tất kiểm tra rồi mới đặt hàng.

    Bài: Đối chiếu ngoại lệ khẩn cấp với quy trình mua hàng

半期 はんき

Nửa năm (tài chính)

Cụm hay đi kèm

  • 上半期
  • 下半期
  • 半期決算

Phân biệt và lưu ý

上半期(かみはんき)= nửa đầu; 下半期(しもはんき)= nửa sau. Với năm tài chính 4–3, 上半期 là tháng 4–9.

Gặp trong bài

  • 評価は半期ごとに行います。

    Đơn vị nửa năm tài chính; 上半期 và 下半期.

    Bài: Thông báo sửa đổi chế độ đánh giá nhân sự

販売費及び一般管理費 はんばいひおよびいっぱんかんりひ

Chi phí bán hàng và quản lý chung

Cụm hay đi kèm

  • 販管費

Phân biệt và lưu ý

販管費 = chi phí bán hàng và quản lý (lương bộ phận văn phòng, quảng cáo, thuê văn phòng); 売上原価 = chi phí làm ra hàng đã bán. 販管費 tăng làm 営業利益 giảm dù 粗利 không đổi.

Gặp trong bài

  • 販売費及び一般管理費が前年を上回りました。

    Viết tắt 販管費: lương bộ phận văn phòng, quảng cáo, thuê văn phòng...

    Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý

一人当たり ひとりあたり

Bình quân mỗi người

Cụm hay đi kèm

  • 一人当たりの費用
  • 一人当たり売上高

Phân biệt và lưu ý

一人当たり = chia bình quân cho mỗi người; 合計 = tổng; 一件当たり = cho mỗi vụ, mỗi đơn. Quy định chi phí thường lấy 一人当たり làm mốc phê duyệt.

Gặp trong bài

  • 一人当たり五千円を超える場合

    Cách tính chi phí, chỉ số chia theo đầu người.

    Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng

費用対効果 ひようたいこうか

Hiệu quả tương ứng chi phí

Cụm hay đi kèm

  • 費用対効果が高い
  • 費用対効果を検証する

Phân biệt và lưu ý

費用対効果 = hiệu quả so với chi phí; コスパ là khẩu ngữ; 投資対効果 (ROI) = lợi nhuận trên vốn đầu tư.

Gặp trong bài

  • 費用対効果を重視して選ぶ。

    So sánh lợi ích đạt được với chi phí bỏ ra.

    Bài: Bài giảng so sánh ba cách cải thiện việc trả lời khách hàng

日割り ひわり

Tính theo ngày

Cụm hay đi kèm

  • 日割り計算
  • 日割りで請求する

Phân biệt và lưu ý

日割り = chia theo số ngày; 月割り = theo tháng. Hợp đồng ghi 日割り thì đổi gói hay huỷ giữa tháng không bị tính trọn tháng.

Gặp trong bài

  • 月の途中の変更は日割りで計算します。

    Đối với 月額 (tính theo tháng); giúp đổi gói giữa tháng không bị tính hai lần.

    Bài: Chọn gói cloud theo điều kiện khách nói

含まれる ふくまれる

Được bao gồm

Cụm hay đi kèm

  • 料金に含まれる
  • 含まれておりません

Phân biệt và lưu ý

含まれる = được bao gồm; 別途 = không bao gồm, tính thêm; 〜込み (税込, 送料込み) = đã gộp.

Gặp trong bài

  • 交通費は保守費用に含まれます。

    Đã nằm trong khoản khác nên không tính riêng.

    Bài: Sửa hoá đơn sau cuộc gọi của khách hàng

負担 ふたん

Chịu (chi phí, trách nhiệm); gánh nặng

Cụm hay đi kèm

  • 費用を負担する
  • 負担が大きい
  • 自己負担

Phân biệt và lưu ý

負担 = gánh, chịu (費用を負担する); 負担が大きい = gánh nặng lớn. Đề hay hỏi 「送料はだれが負担しますか」: đọc kỹ điều kiện (lỗi của ai) trước khi chọn.

Gặp trong bài

  • 送料は弊社にて負担いたします。

    費用を負担する = chịu chi phí.

    Bài: Email xin lỗi khách sau sự cố giao hàng

振り替える ふりかえる

Chuyển phân bổ từ khoản này sang khoản khác

Cụm hay đi kèm

  • 費用を振り替える
  • 振替休日

Phân biệt và lưu ý

振り替える = chuyển từ khoản, ngày này sang khoản, ngày khác; 振り込む = chuyển tiền vào tài khoản. 振替休日 = ngày nghỉ bù.

Gặp trong bài

  • 予備費を追加機能へ振り替えることはできません。

    Đọc giới hạn chuyển khoản ngân sách thay vì chỉ so tổng số tiền.

    Bài: Tách phạm vi được duyệt khỏi yêu cầu bổ sung

振込 ふりこみ

Chuyển khoản ngân hàng

Cụm hay đi kèm

  • 銀行振込
  • 振込手数料
  • 振込先

Phân biệt và lưu ý

振込 = chuyển tiền vào tài khoản người khác; 振替 = chuyển giữa các khoản (口座振替 = trích nợ tự động); 引き落とし = tự động trừ tiền.

Gặp trong bài

  • 今日は銀行振込で返金できます。

    Chuyển tiền vào tài khoản người nhận; phí chuyển do ai chịu thường được ghi rõ.

    Bài: Xử lý tại quầy khi quy trình hoàn tiền thay đổi

併用 へいよう

Dùng song song

Cụm hay đi kèm

  • 〜と併用する
  • 併用不可

Phân biệt và lưu ý

併用 = dùng song song hai thứ cùng lúc. 「割引の併用不可」 = không được cộng dồn ưu đãi.

Gặp trong bài

  • 旧倉庫を併用する。

    Dùng đồng thời hai cái.

    Bài: Từ nối trong ghi chú về chuyển kho

別枠 べつわく

Hạn mức hoặc phần được quản lý riêng

Cụm hay đi kèm

  • 別枠で予算を取る
  • 別枠扱い

Phân biệt và lưu ý

別枠 = hạn mức, ngạch tách riêng (ngân sách, chỗ); 別途 = riêng ra, tính thêm.

Gặp trong bài

  • 予備費は通常費用とは別枠で管理します。

    Không tự cộng hai hạn mức nếu mục đích sử dụng và điều kiện duyệt khác nhau.

    Bài: Tách phạm vi được duyệt khỏi yêu cầu bổ sung

保守費 ほしゅひ

Chi phí bảo trì, hỗ trợ duy trì hoạt động

Cụm hay đi kèm

  • 年間保守費
  • 保守費を含める

Phân biệt và lưu ý

保守 = duy trì, sửa lỗi để hệ thống chạy ổn; 運用 = vận hành hằng ngày. Báo giá IT thường tách 初期費用 và 保守費.

Gặp trong bài

  • 本体価格だけでなく、必要な保守費も確認してください。

    Một khoản nằm ngoài giá mua ban đầu nhưng có thể vẫn thuộc tổng chi phí cần xét.

    Bài: Nghe các ràng buộc khi đề xuất mua phần mềm

前払い まえばらい

Thanh toán trước

Cụm hay đi kèm

  • 前払いで支払う
  • 前払いの場合

Phân biệt và lưu ý

前払い = trả trước; 後払い = trả sau; 着払い = người nhận trả phí gửi.

Gặp trong bài

  • 前払いなら二パーセント値引きします。

    Đối với 後払い (thanh toán sau).

    Bài: Thương lượng mức giảm giá theo số lượng và điều kiện thanh toán

満たない みたない

Chưa đạt ngưỡng

Cụm hay đi kèm

  • 基準に満たない
  • 1時間に満たない

Phân biệt và lưu ý

〜に満たない = chưa tới, không bao gồm mốc (giống 未満); 〜以下 thì bao gồm mốc.

Gặp trong bài

  • 解決率は目標に満たない。

    Đi với に; ngụ ý chưa đủ điều kiện hoặc con số tối thiểu.

    Bài: Đọc số liệu và cách diễn đạt mức biến động

未満 みまん

Dưới (không bao gồm mốc)

Cụm hay đi kèm

  • 十八歳未満
  • 一万円未満

Phân biệt và lưu ý

未満 = dưới, không gồm mốc; 以下 = gồm mốc; 以上 = gồm mốc; 超 = vượt, không gồm mốc.

Gặp trong bài

  • 取得日数が三日未満の社員

    三日未満 = 0–2 ngày; 三日以下 thì gồm cả 3.

    Bài: Thông báo siết quản lý chấm công và làm thêm giờ

無償試用 むしょうしよう

Dùng thử miễn phí

Cụm hay đi kèm

  • 無償試用期間
  • 無償試用を申し込む

Phân biệt và lưu ý

無償 = không thu tiền (văn bản); 無料 = miễn phí (đời thường). 試用 = dùng thử sản phẩm; 試行 = làm thử một cách làm.

Gặp trong bài

  • 無償試用でも、実データの扱いは確認が必要です。

    Miễn phí nói về chi phí, không tự loại bỏ điều kiện về dữ liệu hoặc quyền sử dụng.

    Bài: Nghe các ràng buộc khi đề xuất mua phần mềm

明細 めいさい

Bảng kê chi tiết

Cụm hay đi kèm

  • 利用明細
  • 給与明細
  • 明細書

Phân biệt và lưu ý

明細 = kê chi tiết từng dòng; 内訳 = phân tích tổng số thành các khoản.

Gặp trong bài

  • 乗車区間がわかる明細も必要です。

    Liệt kê từng khoản, từng giao dịch; dùng để đối chiếu.

    Bài: Thông báo thay đổi quy định thanh toán công tác phí

免除 めんじょ

Miễn (nghĩa vụ, khoản phí)

Cụm hay đi kèm

  • 利用料を免除する
  • 手数料免除
  • 免除の対象

Phân biệt và lưu ý

免除 = miễn nghĩa vụ (phí, thi); 減額 = giảm số tiền; 免責 = miễn trách nhiệm.

Gặp trong bài

  • 来月の利用料を免除していただけませんか。

    Bỏ nghĩa vụ phải trả hoặc phải làm; thường cần người có thẩm quyền quyết.

    Bài: Phân biệt cam kết xử lý với quyền quyết định

有償 ゆうしょう

Có tính phí

Cụm hay đi kèm

  • 有償対応
  • 有償オプション

Phân biệt và lưu ý

有償 = có thu phí (văn bản); 有料 = mất tiền (đời thường); 無償 = không thu phí. 「有償対応となります」 là cách báo lịch sự rằng việc này phải trả thêm.

Gặp trong bài

  • 追加開発は有償で対応します。

    Đối với 無償.

    Bài: Điều khoản dịch vụ bảo trì và SLA

用途 ようと

Mục đích sử dụng

Cụm hay đi kèm

  • 用途に応じて
  • 用途を限定する
  • 使用用途

Phân biệt và lưu ý

用途 = dùng vào việc gì; 目的 = mục đích nói chung; 使途 = tiền được chi vào đâu (văn bản tài chính).

Gặp trong bài

  • 予備費の用途に合っていても承認は必要です。

    Tiền, đồ vật được dùng vào việc gì.

    Bài: Tách phạm vi được duyệt khỏi yêu cầu bổ sung

予算 よさん

Ngân sách

Cụm hay đi kèm

  • 予算を組む
  • 予算内に収める
  • 予算超過

Phân biệt và lưu ý

予算 = ngân sách dự trù; 実績 = số thực tế; 予実管理 = so sánh ngân sách với thực tế.

Gặp trong bài

  • 予算申請を待たずに確認したいです。

    Khoản ngân sách dự trù cho một mục đích; đã được phê duyệt hay chưa phải đọc riêng trạng thái.

    Bài: Nghe các ràng buộc khi đề xuất mua phần mềm

予算策定 よさんさくてい

Lập ngân sách

Cụm hay đi kèm

  • 予算策定の時期
  • 来期の予算策定

Phân biệt và lưu ý

予算策定 = lập ngân sách; 予算確保 = giành được ngân sách; 予算執行 = chi theo ngân sách. Đề xuất muốn được duyệt kỳ sau phải đưa vào trước mùa 予算策定.

Gặp trong bài

  • 来期の予算策定が二月ごろに始まります。

    Mốc quan trọng để đề xuất lại: phải đưa vào trước khi ngân sách được chốt.

    Bài: Email khách từ chối đề xuất một cách vòng vo

与信 よしん

Cấp tín dụng, thẩm định khả năng thanh toán

Cụm hay đi kèm

  • 与信審査
  • 与信枠
  • 与信管理

Phân biệt và lưu ý

与信 = cho nợ, xác định hạn mức bán chịu; 与信枠 = mức tối đa được nợ. Giao dịch lần đầu hay phải qua 与信審査.

Gặp trong bài

  • 与信確認が完了している場合に限り承ります。

    Trước khi bán trả sau cho khách mới, công ty kiểm tra khả năng trả tiền.

    Bài: Đọc điều kiện và phạm vi áp dụng trong thông báo

予備費 よびひ

Kinh phí dự phòng

Cụm hay đi kèm

  • 予備費から充当する

Phân biệt và lưu ý

予備費 = khoản dự phòng; 予算 = ngân sách đã duyệt; 充当 = lấy khoản đó dùng cho việc.

Gặp trong bài

  • 想定外の移行作業について予備費の使用を申請します。

    Có mục đích và phê duyệt riêng; không mặc nhiên là ngân sách cho tính năng mới.

    Bài: Tách phạm vi được duyệt khỏi yêu cầu bổ sung

来期 らいき

Kỳ (năm tài chính) tới

Cụm hay đi kèm

  • 来期の予算
  • 来期以降

Phân biệt và lưu ý

今期 = kỳ này; 来期 = kỳ tới; 前期 = kỳ trước. Nhiều công ty Nhật có năm tài chính từ 4 đến 3.

Gặp trong bài

  • 導入は今期は見送り、来期に改めて検討します。

    Đơn vị là kỳ kế toán, không phải năm dương lịch.

    Bài: Động từ trong họp và quy trình ra quyết định

利益率 りえきりつ

Tỷ suất lợi nhuận

Cụm hay đi kèm

  • 利益率を改善する
  • 営業利益率

Phân biệt và lưu ý

利益率 = lợi nhuận / doanh thu; có nhiều loại: 売上総利益率, 営業利益率. Doanh thu tăng mà 利益率 giảm là dấu hiệu chi phí tăng nhanh hơn.

Gặp trong bài

  • 利益率が下がりました。

    Lợi nhuận chia doanh thu.

    Bài: Biên bản họp chiến lược kinh doanh

領収書 りょうしゅうしょ

Biên lai, hoá đơn đã thanh toán

Cụm hay đi kèm

  • 領収書をもらう
  • 領収書の宛名
  • 但し書き

Phân biệt và lưu ý

Chứng từ xác nhận đã nhận tiền; 請求書 dùng để yêu cầu thanh toán. Không suy hóa đơn yêu cầu thanh toán còn tồn tại nghĩa là khoản đó chưa được trả.

Gặp trong bài

  • 電子の領収書も認めます。

    Chứng từ chứng minh đã trả tiền; cần cho 精算.

    Bài: Thông báo thay đổi quy định thanh toán công tác phí

累計 るいけい

Luỹ kế, tổng cộng dồn

Cụm hay đi kèm

  • 累計販売数
  • 年度累計

Phân biệt và lưu ý

累計 = cộng dồn từ một mốc (年度累計); 合計 = tổng của các mục; 単月 = riêng một tháng. Đề số liệu hay đánh tráo số 累計 với số 単月.

Gặp trong bài

  • 上半期の累計では増収減益です。

    Cộng dồn từ đầu kỳ đến thời điểm hiện tại.

    Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý

枠 わく

Khung, hạn mức

Cụm hay đi kèm

  • 予算の枠
  • 枠に収まる
  • 枠を超える

Phân biệt và lưu ý

枠 = khung giới hạn (予算枠, 採用枠); 別枠 = khung riêng; 上限 = mức trần.

Gặp trong bài

  • 稟議の枠に収まりそうです。

    Giới hạn đã định về tiền, số lượng, thời gian.

    Bài: Nghe các ràng buộc khi đề xuất mua phần mềm

割合 わりあい

Tỷ lệ

Cụm hay đi kèm

  • 〜に対する割合
  • 割合が高い

Phân biệt và lưu ý

割合 = tỷ lệ một phần trên tổng; 比率 = tỷ số giữa hai đại lượng; 構成比 = tỷ trọng từng phần.

Gặp trong bài

  • 総数に対する割合を確認する必要があります。

    So một phần với toàn thể; đọc bảng cần xem tỷ lệ chứ không chỉ số tuyệt đối.

    Bài: Đọc xu hướng vận hành khi mục tiêu thay đổi

〜割引 わりびき

Giảm giá (đếm theo 割: 1割 = 10%)

Cụm hay đi kèm

  • 1割引
  • 数量割引
  • 早期割引

Phân biệt và lưu ý

1割 = 10%, nên 2割引 = giảm 20%. Cẩn thận với 8掛け = bằng 80% giá gốc.

Gặp trong bài

  • 一割引きになります。

    一割 = 10%, 一割五分 = 15%.

    Bài: Thương lượng mức giảm giá theo số lượng và điều kiện thanh toán

割安 わりやす

Rẻ tương đối (so với giá trị hoặc so với cái khác)

Cụm hay đi kèm

  • 割安なプラン
  • 割安感

Phân biệt và lưu ý

割安 = rẻ so với giá trị; 安価 = giá thấp; 割高 = đắt so với giá trị.

Gặp trong bài

  • 割安でも必要な機能がなければ意味がありません。

    Đánh giá rẻ so với giá trị nhận được, không chỉ là giá thấp.

    Bài: Nghe các ràng buộc khi đề xuất mua phần mềm

Luyện nghe, đọc và thi thử 80 câu với các từ này