Mỗi từ có cách đọc, nghĩa tiếng Việt, cụm hay đi kèm, phần phân biệt với từ dễ nhầm và câu ví dụ lấy từ bài luyện. Danh sách tự biên soạn từ các bài luyện BJT (kỳ thi tiếng Nhật thương mại) trên site, không phải danh sách phạm vi thi do Kanken công bố.
アクセス権限 アクセスけんげん
Quyền truy cập
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
アクセス権限 = quyền vào xem, sửa dữ liệu; 権限 nói chung còn là thẩm quyền quyết định. 付与 = cấp, 剥奪 = tước, 変更 = đổi. Nguyên tắc chuẩn là 最小権限.
Gặp trong bài
アクセストークン
Access token
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
アクセストークン = thông tin cho phép truy cập tài nguyên theo phạm vi cấp quyền; thời hạn tùy hệ thống. リフレッシュトークン có thể dùng để lấy token mới. HTTP 401 nghĩa là thiếu thông tin xác thực hợp lệ, không chỉ do token hết hạn.
Gặp trong bài
アクセスログ
Nhật ký truy cập
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
アクセスログ = bản ghi truy cập; エラーログ = bản ghi lỗi; 操作ログ = bản ghi thao tác người dùng. Khi nghi bị xâm nhập, việc đầu tiên là bảo toàn ログ, không xoá hay khởi động lại tuỳ tiện.
Gặp trong bài
悪用 あくよう
Lợi dụng (cho mục đích xấu)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
悪用 = dùng vào mục đích xấu (脆弱性を悪用する); 乱用・濫用 = lạm dụng; 誤用 = dùng nhầm. 悪用が確認されている nghĩa là đã xác nhận việc khai thác; cần ưu tiên đánh giá ảnh hưởng và áp dụng bản vá hoặc biện pháp giảm thiểu phù hợp.
Gặp trong bài
アラート
Cảnh báo (tự động)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
アラート = cảnh báo, trong giám sát thường được công cụ phát khi có điều kiện bất thường; 通知 = thông báo nói chung; 警告 = cảnh báo hoặc cảnh cáo, không chỉ bằng văn bản. アラートが上がる chưa đủ để kết luận có 障害.
Gặp trong bài
暗号化 あんごうか
Mã hoá
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
暗号化 = mã hoá; 復号 = giải mã; 匿名化 = làm không xác định được người. Dữ liệu 暗号化 vẫn là dữ liệu cá nhân nếu giải mã được, nên không thay được việc hạn chế nhập.
Gặp trong bài
移行 いこう
Chuyển sang (hệ thống, chế độ mới)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
移行 = chuyển sang chế độ, hệ thống mới; 移転 = chuyển địa điểm; 切り替え = thời điểm đổi.
Gặp trong bài
システム移行の案件を担当しました。
Chuyển dữ liệu, chức năng, chế độ sang cái mới.
Bài: Hiểu lời góp ý gián tiếp của cấp trên trong buổi trao đổi cuối kỳ
移行対象 いこうたいしょう
Đối tượng (dữ liệu) cần chuyển
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
移行対象 = dữ liệu, chức năng hoặc hệ thống thuộc phạm vi chuyển đổi; 移行対象外 = ngoài phạm vi. Cần đọc tiêu chí lựa chọn và bên chịu trách nhiệm làm sạch dữ liệu.
Gặp trong bài
移行判定 いこうはんてい
Quyết định chuyển đổi (go/no-go)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Đánh giá và kết luận đủ điều kiện chuyển đổi hay không dựa trên tiêu chí. 移行判定会議 là cuộc họp thực hiện đánh giá đó; người quyết tùy phân quyền, không suy từ tên bước.
Gặp trong bài
移行費用 いこうひよう
Chi phí chuyển sang hệ thống hoặc phương án mới
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
移行 = chuyển sang hệ thống, chế độ mới; 移転 = chuyển địa điểm; 移動 = di chuyển.
Gặp trong bài
移行リハーサル いこうリハーサル
Diễn tập chuyển đổi
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
移行リハーサル = chạy thử toàn bộ quy trình chuyển đổi để đo thời gian và tìm lỗi; 本番移行 = chuyển thật. Thời gian đo ở リハーサル dùng để lên lịch dừng dịch vụ.
Gặp trong bài
異常系 いじょうけい
Luồng bất thường, luồng lỗi
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
正常系 = luồng hoạt động bình thường; 異常系 = luồng xử lý lỗi hoặc tình huống bất thường. Một số dự án tách 準正常系 cho trường hợp như nhập sai được xử lý đúng theo thiết kế; cần thống nhất cách phân loại trong dự án.
Gặp trong bài
異常終了 いじょうしゅうりょう
Kết thúc bất thường (job lỗi dừng)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
異常終了 = chương trình dừng vì lỗi (アベンド); 正常終了 = chạy xong bình thường; 強制終了 = bị cho dừng. Runbook thường quy định 異常終了 thì 再実行 tối đa mấy lần trước khi báo lên.
Gặp trong bài
依存 いぞん
Phụ thuộc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
依存 = phụ thuộc (依存する, 依存関係); ベンダーロックイン = bị trói vào một nhà cung cấp, khó đổi. Đọc いぞん là phổ biến, いそん là cách đọc gốc; cả hai đều đúng.
Gặp trong bài
依存ライブラリ いぞんライブラリ
Thư viện phụ thuộc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
依存ライブラリ = thư viện bên ngoài mà code cần để chạy; 依存関係 = quan hệ phụ thuộc nói chung. Thêm thư viện là thêm rủi ro license, lỗ hổng và bảo trì, nên nhiều team yêu cầu duyệt trước.
Gặp trong bài
AIが提案した依存ライブラリは、確認が済むまで採用しないでください。
Thư viện bên ngoài mà code cần để chạy.
Bài: Quy tắc review code khi team dùng AI hỗ trợ viết code
一意 いちい
Duy nhất (không trùng)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
一意 = duy nhất, không trùng (一意のキー); 唯一 = chỉ có một (văn thường); 固有 = riêng có. 「一意に決まる」 = chỉ có một đáp án, không mơ hồ.
Gặp trong bài
一次対応 いちじたいおう
Xử lý ban đầu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
一次対応 = xử lý ban đầu (tiếp nhận, khoanh vùng, giảm ảnh hưởng); 二次対応 = bước xử lý tiếp theo hoặc chuyên sâu; 暫定対応 = biện pháp tạm. Quyền thao tác của từng người phụ thuộc quy trình và phân công.
Gặp trong bài
一次連絡先 いちじれんらくさき
Đầu mối liên lạc thứ nhất
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
一次連絡先 = người gọi đầu tiên; 二次連絡先 = gọi khi người đầu không liên lạc được; エスカレーション先 = người có quyền quyết. Runbook ghi rõ thứ tự và thời gian chờ trước khi gọi người tiếp theo.
Gặp trong bài
一括取込 いっかつとりこみ
Nhập (dữ liệu) hàng loạt
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
一括取込 = nhập nhiều bản ghi một lần (CSV); 個別登録 = nhập từng cái trên màn hình. 取込 (nhập vào) ngược với 出力・エクスポート (xuất ra).
Gặp trong bài
インフラチーム
Nhóm hạ tầng (máy chủ, mạng, dịch vụ ngoài)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
インフラ = hạ tầng (máy chủ, mạng, đám mây); アプリ = ứng dụng. Trong sự cố, việc đầu tiên thường là 切り分け xem lỗi phía インフラ hay phía アプリ.
Gặp trong bài
百一番はインフラチームに移します。
Lỗi do cấu hình dịch vụ, mạng, máy chủ thường được chuyển sang nhóm này thay vì nhóm ứng dụng.
Bài: Đọc danh sách lỗi và nghe họp xếp lại mức ưu tiên
インフラチームに確認済みです。
Đội phụ trách máy chủ, mạng.
Bài: Báo cáo ngày của đội phát triển offshore
受け入れ基準 うけいれきじゅん
Tiêu chí nghiệm thu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
受け入れ基準・受け入れ条件 đều chỉ điều kiện để chấp nhận sản phẩm hoặc hạng mục; cách gọi tùy dự án. 完了の定義 (DoD) là tiêu chí chất lượng chung. Không chốt điều kiện trước thì lúc nghiệm thu dễ tranh cãi.
Gặp trong bài
開発前に受け入れ基準を文書化します。
Điều kiện để khách coi chức năng là đạt.
Bài: Báo cáo của BrSE về vấn đề trong phát triển offshore
受け入れ基準として、正答率八十五パーセント以上を求めます。
Điều kiện để bên đặt hàng chấp nhận kết quả.
Bài: Yêu cầu hệ thống AI tra cứu tài liệu nội bộ (RAG)
受け入れ条件 うけいれじょうけん
Điều kiện chấp nhận (của từng story)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
受け入れ条件・受け入れ基準 = điều kiện cụ thể để chấp nhận sản phẩm hoặc hạng mục; có thể dùng trong Agile và mô hình tuần tự. 完了の定義 là tiêu chí chất lượng chung, không thay thế điều kiện riêng.
Gặp trong bài
受入テスト うけいれテスト
Kiểm thử chấp nhận (acceptance test)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
受入テスト kiểm tra hệ thống đáp ứng điều kiện chấp nhận. UAT là dạng do người dùng hoặc phía khách đánh giá; bên phát triển có thể hỗ trợ thực hiện. Trách nhiệm phê duyệt và quan hệ với 検収 tùy quy trình, hợp đồng.
Gặp trong bài
来週から受入テストが始まります。
Kiểm các điều kiện chấp nhận; trong tình huống này phía khách thực hiện, không phải quy tắc về vai trò cho mọi dự án.
Bài: Khách gọi hỏi spec, thực chất muốn đổi yêu cầu
御社にて受入テストを実施していただきます。
Kiểm các điều kiện chấp nhận; trong tình huống này phía khách thực hiện, không phải quy tắc về vai trò cho mọi dự án.
Bài: Báo cáo tình trạng dự án phát triển hệ thống
後ろ倒し うしろだおし
Lùi lịch về sau
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
後ろ倒し = lùi lịch về sau (khẩu ngữ công sở); 延期 = dời lịch, trang trọng hơn; 遅延 = chậm ngoài ý muốn. 後ろ倒し thường là quyết định có chủ ý, không phải sự cố.
Gặp trong bài
埋め込む うめこむ
Nhúng, cài vào bên trong
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
埋め込む = cài, nhúng vào bên trong; 挿入する = chèn vào giữa; 添付する = đính kèm bên ngoài. Trong AI, 埋め込み còn là thuật ngữ embedding (biểu diễn văn bản bằng vector), tuỳ ngữ cảnh.
Gặp trong bài
文章の中にAIへの指示が埋め込まれている可能性があります。
Cài một thứ vào bên trong thứ khác; thể bị động 埋め込まれる.
Bài: Biên bản review thiết kế: quyền hạn và giới hạn cho AI agent
運用 うんよう
Vận hành, cách dùng hệ thống trong công việc hằng ngày
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
運用 = vận hành hằng ngày; 導入 = đưa vào; 保守 = bảo trì sửa lỗi. 運用でカバーする = bù bằng cách làm thủ công thay vì sửa hệ thống.
Gặp trong bài
新しい運用に切り替えてよいでしょうか。
Cách thực tế dùng một hệ thống hoặc quy tắc hằng ngày.
Bài: Phân biệt đồng ý xem xét với quyết định triển khai
経理の運用に合わせて出力単位を見直します。
Trong bài, chức năng đúng spec nhưng chưa hợp 運用 là lý do khách hỏi về thay đổi sau demo.
Bài: Khách gọi hỏi spec, thực chất muốn đổi yêu cầu
運用日誌 うんようにっし
Nhật ký vận hành
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
運用日誌 = sổ ghi việc làm, sự kiện trong ca vận hành; 日報 = báo cáo công việc ngày của cá nhân; ログ = bản ghi do hệ thống tự tạo. Bàn giao ca dựa vào 運用日誌.
Gặp trong bài
運用負荷 うんようふか
Gánh nặng vận hành
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
運用負荷 = công sức người vận hành phải bỏ ra hằng ngày; 運用コスト = chi phí vận hành. Giảm 運用負荷 là lợi ích hay được nêu khi đề xuất クラウド hoặc tự động hoá.
Gặp trong bài
影響時間 えいきょうじかん
Thời gian bị ảnh hưởng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
影響時間 = khoảng thời gian dịch vụ bị ảnh hưởng (từ lúc phát sinh đến lúc khôi phục); 対応時間 = thời gian xử lý; 検知時刻 có thể muộn hơn thời điểm phát sinh. Báo cáo sự cố phải tách rõ các mốc này.
Gặp trong bài
影響調査 えいきょうちょうさ
Điều tra ảnh hưởng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
影響調査 = xem thay đổi ảnh hưởng tới đâu (màn hình, dữ liệu, lịch, chi phí); 原因調査 = tìm nguyên nhân sự việc. Kết quả 影響調査 là một căn cứ để ước tính hoặc báo giá thay đổi yêu cầu.
Gặp trong bài
仕様変更の影響調査を行います。
Xem thay đổi chạm tới đâu (màn hình, dữ liệu, lịch).
Bài: Trả lời yêu cầu thay đổi kèm cơ sở ước tính
AIエージェント
AI agent (AI tự thực hiện tác vụ)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
AIエージェント = AI tự lên kế hoạch và dùng công cụ để làm việc (đọc log, chạy test, tạo PR); チャットボット chủ yếu hỏi đáp. Vì tự thao tác được, AIエージェント phải được cấp quyền và giám sát như một tài khoản.
Gặp trong bài
一次調査をAIエージェントに行わせます。
AI tự lên bước tiếp theo và dùng công cụ để làm việc, không chỉ trả lời câu hỏi.
Bài: Biên bản review thiết kế: quyền hạn và giới hạn cho AI agent
エスカレーション
Chuyển vấn đề lên cấp cao hơn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
エスカレーション = chuyển vấn đề lên cấp có thẩm quyền; 報告 = báo cáo thông thường; 相談 = xin ý kiến.
Gặp trong bài
閲覧権限 えつらんけんげん
Quyền xem
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
閲覧権限 = quyền xem; 編集権限 = quyền sửa; 実行権限 = quyền chạy lệnh. Với AI tra cứu, yêu cầu then chốt là AI chỉ dùng tài liệu mà chính người hỏi có 閲覧権限.
Gặp trong bài
エビデンス
Bằng chứng, căn cứ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Trong IT, エビデンス = bằng chứng, căn cứ (ảnh chụp, log, số liệu); 根拠 nhấn vào căn cứ lập luận; 証拠 nhấn vào điều chứng minh một sự việc, không chỉ dùng trong pháp lý.
Gặp trong bài
判断のエビデンスを残す。
Dùng cho tài liệu, ảnh chụp, số liệu chứng minh.
Bài: Từ katakana thường gặp trong quản lý dự án
エラーコード
Mã lỗi
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
エラーコード giúp xác định loại lỗi; ví dụ HTTP: 400 (yêu cầu sai), 401 (chưa xác thực), 403 (không có quyền), 404 (không tìm thấy), 500 (lỗi máy chủ). Tài liệu API ghi rõ cách xử lý từng mã.
Gặp trong bài
エラーメッセージ
Thông báo lỗi
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
エラーメッセージ tốt nói rõ sai ở đâu và cần làm gì (「電話番号は半角数字で入力してください」); câu chung chung như 「エラーが発生しました」 hay bị review chỉ ra.
Gặp trong bài
エラーメッセージに具体的な理由を表示します。
Thông báo khi xảy ra lỗi; có thể do đầu vào, hệ thống hoặc kết nối.
Bài: Góp ý của khách về bản mẫu giao diện
応答 おうとう
Phản hồi, thời gian phản hồi của hệ thống
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Phản hồi đáp lại từ người hoặc hệ thống. Trong bài IT thường là phản hồi của hệ thống; 応答時間 là chỉ tiêu thời gian phản hồi. 返答・回答 thường dùng cho người trả lời.
Gặp trong bài
応答時間 おうとうじかん
Thời gian phản hồi
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
応答時間・レスポンスタイム = từ lúc thao tác tới khi có kết quả; 処理時間 = thời gian xử lý bên trong; スループット = lượng xử lý được trong một đơn vị thời gian. Yêu cầu tốt phải có con số và điều kiện đo (「3秒以内(同時300ユーザー時)」).
Gặp trong bài
オフショア開発 オフショアかいはつ
Phát triển offshore (thực hiện ở nước ngoài)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
オフショア開発 = phát triển ở nước ngoài, có thể thuê đối tác hoặc dùng đội thuộc cùng công ty. ニアショア nhấn vào địa điểm gần hơn; trong IT Nhật thường dùng cho đội ở địa phương khác trong nước. オンサイト = làm tại địa điểm khách.
Gặp trong bài
ベトナムでオフショア開発を行います。
Dùng đội phát triển ở nước khác để giảm chi phí, tăng nguồn lực.
Bài: Báo cáo của BrSE về vấn đề trong phát triển offshore
オプトアウト
Tuỳ chọn từ chối (không cho dùng dữ liệu)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Chủ động từ chối hoặc ngừng tham gia một cách sử dụng dữ liệu/dịch vụ; オプトイン là đồng ý trước. Điều kiện mặc định và phạm vi từ chối phải kiểm theo dịch vụ, gói và chính sách hiện hành.
Gặp trong bài
入力データを学習に使わせない設定(オプトアウト)の有無を確認します。
Người dùng chủ động tắt việc thu thập hoặc dùng dữ liệu; đối với オプトイン.
Bài: Quy định dùng AI tạo sinh trong dự án phát triển
オンプレミス
Hệ thống đặt tại chỗ (máy chủ riêng)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
オンプレミス (オンプレ) = triển khai trên hạ tầng do tổ chức quản lý tại cơ sở hoặc trung tâm dữ liệu, có thể dùng thiết bị sở hữu hoặc thuê. Khi so với クラウド, xem chi phí đầu tư, vận hành và trách nhiệm bảo trì theo phương án cụ thể.
Gặp trong bài
ガードレール
Rào chắn an toàn (giới hạn cho AI)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
ガードレール = lan can đường; với AI là các giới hạn ngăn AI làm việc nguy hiểm (chặn thao tác, lọc đầu ra, giới hạn chi phí); ガバナンス = cơ chế quản trị ở cấp tổ chức. ガードレール cụ thể và gắn vào hệ thống.
Gặp trong bài
回帰テスト かいきテスト
Kiểm thử hồi quy để kiểm tra ảnh hưởng đến chức năng hiện có
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
回帰テスト (regression test) = kiểm tra chức năng cũ không bị hỏng; 単体テスト = unit test; 結合テスト = integration test.
Gặp trong bài
改ざん かいざん
Sửa đổi trái phép
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
改ざん (改竄) = sửa trái phép để làm sai sự thật; 改変 = sửa đổi nói chung; 偽造 = làm giả từ đầu. Văn bản thường viết 改ざん bằng hiragana vì chữ 竄 khó.
Gặp trong bài
改修 かいしゅう
Sửa đổi, cải tạo (hệ thống, công trình)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
改修 = sửa đổi, cải tạo cái đã có; quy mô có thể nhỏ hoặc lớn. 修正 nhấn vào sửa chỗ sai; 開発 = phát triển, gồm cả làm mới và mở rộng hệ thống.
Gặp trong bài
検索画面の改修が必要です。
Khác 修正 (sửa lỗi): 改修 là thay đổi theo yêu cầu, thường tính phí.
Bài: Phiếu yêu cầu thay đổi và quyết định trong họp quản lý thay đổi
決済改修の本番反映は火曜日の予定です。
Sửa một hệ thống, công trình đã có để thay đổi hoặc nâng cấp.
Bài: Bố trí người theo phụ thuộc và rủi ro phát hành
解消 かいしょう
Giải quyết, xoá bỏ (vấn đề, tình trạng)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
解消 = làm cho vấn đề, tình trạng không còn (不安を解消, コンフリクトを解消); 解決 = giải quyết xong vấn đề; 解除 = gỡ bỏ trạng thái, ràng buộc (契約解除, ロック解除). 解消 và 解除 dễ nhầm.
Gặp trong bài
改善の機会 かいぜんのきかい
Cơ hội cải tiến
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
改善の機会 = điểm có thể cải tiến; 不適合 = không đáp ứng yêu cầu; 観察事項 = ghi nhận để xem xét. Cách phân loại và yêu cầu theo dõi tùy chương trình đánh giá, không chỉ dựa vào nhãn để kết luận phải sửa gì.
Gặp trong bài
改訂履歴 かいていりれき
Lịch sử sửa đổi (tài liệu)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
改訂履歴 = bảng ghi phiên bản, ngày, người sửa, nội dung sửa ở đầu tài liệu. Viết 改訂 (sửa tài liệu), không viết 改定 (sửa quy định, giá).
Gặp trong bài
改訂履歴に変更内容を記載してください。
Bảng ghi phiên bản, ngày, nội dung sửa đầu tài liệu.
Bài: Danh sách góp ý review thiết kế chi tiết
概念実証 がいねんじっしょう
Kiểm chứng khái niệm (PoC)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
概念実証 (PoC) = thử nhỏ để xem ý tưởng có khả thi, có hiệu quả; 実証実験 gần nghĩa, quy mô thực tế hơn; 試行 = làm thử cách làm mới. PoC đạt chưa có nghĩa đã quyết 本格導入.
Gặp trong bài
改版履歴 かいはんりれき
Lịch sử sửa đổi tài liệu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
改版履歴 = bảng lịch sử sửa đổi ở đầu tài liệu; 変更履歴 dùng cho cả code, dữ liệu. Nhận bản spec mới thì đọc 改版履歴 trước để biết phải soát phần nào.
Gặp trong bài
改版履歴で変更点を確認します。
Bảng đầu tài liệu ghi phiên bản, ngày, nội dung đổi; đọc 改版履歴 trước để biết phải soát lại phần nào.
Bài: Đọc lịch sử sửa đổi spec và tìm test case phải sửa
回避策 かいひさく
Cách né, cách xử lý tạm để tránh ảnh hưởng của lỗi
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
回避策 = cách tránh vấn đề tạm thời khi chưa sửa gốc (workaround); 暫定対応 = xử lý tạm nói chung; 恒久対策 = sửa tận gốc. 回避策 có thể làm giảm chức năng, cần báo khách.
Gặp trong bài
中の二件には回避策があります。
Lỗi có 回避策 thường được chấp nhận phát hành, nhưng phải hỏi ai là người phải làm cách né đó.
Bài: Họp quyết định phát hành: đồng ý có điều kiện
回避策を暫定的に実施します。
Biện pháp tạm khi chưa sửa gốc được.
Bài: Hướng dẫn xử lý lỗ hổng bảo mật khẩn cấp
外部委託先 がいぶいたくさき
Đơn vị nhận thuê ngoài
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
外部委託先 = công ty bên ngoài nhận làm một phần việc; 再委託先 = bên nhận lại từ 委託先; 協力会社 = cách gọi lịch sự. ISMS yêu cầu quản lý bảo mật cả với 委託先.
Gặp trong bài
外部審査 がいぶしんさ
Đánh giá bên ngoài (của tổ chức chứng nhận)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Trong ngữ cảnh chứng nhận ISMS, 外部審査 là đánh giá bởi tổ chức bên ngoài, thường là tổ chức chứng nhận. Có 初回審査, サーベイランス審査 và 更新審査. 外部監査 cũng là thuật ngữ dùng trong ngữ cảnh khác; không phải cách gọi luôn sai.
Gặp trong bài
外部由来 がいぶゆらい
Có nguồn gốc từ bên ngoài
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜由来 = có nguồn gốc từ (外部由来, 植物由来); 〜製 = làm ở đâu; 〜発 = xuất phát từ (東京発). Với AI, 外部由来の文章 là văn bản không do hệ thống viết nên không được coi là lệnh.
Gặp trong bài
改変 かいへん
Sửa đổi (chương trình, nội dung)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
改変 = sửa nội dung có sẵn (chương trình, tác phẩm), hay gắn với quyền và trách nhiệm; 改修 = sửa nâng cấp hệ thống; 改ざん = sửa trái phép. Hợp đồng bảo trì thường loại trừ lỗi do khách tự 改変.
Gặp trong bài
学習データ がくしゅうデータ
Dữ liệu huấn luyện (AI)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
学習データ = dữ liệu dùng để huấn luyện mô hình; 入力データ = dữ liệu người dùng nhập khi sử dụng. Rủi ro hay nêu: dữ liệu nhập vào bị dùng làm 学習データ, nên chọn hợp đồng loại trừ việc này.
Gặp trong bài
入力データが外部の学習に利用されない契約を選びます。
Dữ liệu dùng để huấn luyện mô hình AI.
Bài: Đề xuất áp dụng AI tạo sinh trong nghiệp vụ (DX)
拡張性 かくちょうせい
Khả năng mở rộng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
拡張性 = khả năng mở rộng năng lực hoặc chức năng. スケーラビリティ nhấn vào khả năng đáp ứng khi quy mô tải tăng; không phải mọi khả năng thêm chức năng đều là scalability. 柔軟性 = tính linh hoạt; 保守性 = tính dễ bảo trì.
Gặp trong bài
課題管理表 かだいかんりひょう
Bảng quản lý vấn đề (issue list)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
課題管理表 theo dõi vấn đề hoặc việc cần giải quyết (người phụ trách, hạn, trạng thái); QA表 theo dõi câu hỏi và trả lời; リスク管理表 theo dõi rủi ro. 課題 không nhất thiết là sự cố đã xảy ra.
Gặp trong bài
課題管理表は随時更新しております。
Bảng theo dõi vấn đề, người phụ trách, hạn, trạng thái.
Bài: Báo cáo tình trạng dự án phát triển hệ thống
稼働率 かどうりつ
Tỷ lệ thời gian hệ thống hoạt động
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Trong báo cáo dịch vụ, 稼働率 = thời gian hoạt động chia thời gian thuộc phạm vi đo. Với kỳ 30 ngày, 99.9% tương ứng khoảng 43.2 phút không hoạt động. Xem hợp đồng có loại 計画停止 và quy định cách tính thế nào.
Gặp trong bài
稼働率九十九・九パーセントを保証します。
Trong dịch vụ là tỷ lệ thời gian hoạt động trong phạm vi đo; 99,9% của kỳ 30 ngày tương ứng khoảng 43,2 phút, còn cách loại thời gian dừng tùy SLA.
Bài: Chọn gói cloud theo điều kiện khách nói
月間稼働率を報告します。
Trong dịch vụ là tỷ lệ thời gian hoạt động trong phạm vi đo; 99,9% của kỳ 30 ngày tương ứng khoảng 43,2 phút, còn cách loại thời gian dừng tùy SLA.
Bài: Điều khoản dịch vụ bảo trì và SLA
可読性 かどくせい
Tính dễ đọc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
可読性 = dễ đọc, dễ hiểu cho người khác; 保守性 = dễ sửa về sau. Tên biến rõ nghĩa, hàm ngắn là cách tăng 可読性.
Gặp trong bài
画面遷移図 がめんせんいず
Sơ đồ chuyển màn hình
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
画面遷移図 = sơ đồ đi từ màn hình nào sang màn hình nào; 画面設計書 = bố cục và mục trên từng màn hình; ワイヤーフレーム = phác thảo bố cục. Thường làm ở giai đoạn 基本設計.
Gặp trong bài
可用性 かようせい
Tính sẵn sàng của hệ thống
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
可用性 = khả năng hệ thống sẵn sàng dùng khi cần; 稼働率 là một chỉ số có thể dùng để đo. 信頼性 nhấn vào hoạt động đúng, ổn định; 保守性 = dễ bảo trì. 冗長化 có thể cải thiện 可用性 nhưng còn phụ thuộc thiết kế và vận hành.
Gặp trong bài
仮の仕様 かりのしよう
Đặc tả tạm
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
仮の仕様・仮仕様 = đặc tả tạm để làm trước khi chốt; 確定仕様 = đã chốt. Làm theo 仮仕様 thì phải chấp nhận khả năng 手戻り, nên ghi rõ trong biên bản.
Gặp trong bài
環境構築 かんきょうこうちく
Xây dựng môi trường (máy chủ, phần mềm)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
環境構築 = chuẩn bị máy chủ, phần mềm, cấu hình để phát triển hoặc kiểm thử; 構築 = xây dựng nói chung. 環境構築 trễ là nguyên nhân hay gặp khiến kiểm thử bắt đầu muộn.
Gặp trong bài
テスト環境の構築が遅れています。
Chuẩn bị máy chủ, cài đặt để phát triển, kiểm thử.
Bài: Báo cáo tiến độ kiểm thử và đánh giá chất lượng
監査ログ かんさログ
Log kiểm toán
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
監査ログ = log phục vụ kiểm tra, kiểm toán (ai, khi nào, làm gì); 操作ログ = nhật ký thao tác; アクセスログ = nhật ký truy cập. 監査ログ thường được lưu lâu hơn log thường và có thể phải trình cho khách.
Gặp trong bài
利用状況を記録した監査ログを一年間保管しております。
Bản ghi ai làm gì, khi nào, để kiểm tra về sau.
Bài: Trả lời bảng kiểm tra bảo mật của khách về việc dùng AI
監視 かんし
Giám sát (hệ thống, tiến trình)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Giám sát, theo dõi người, hiện tượng hoặc hệ thống; có thể bằng người hay công cụ. Trong vận hành thường dùng 監視ツール, 死活監視; không mặc nhiên là tự động 24/7.
Gặp trong bài
リリース後はバッチの監視を強化します。
監視を強化する là biện pháp hay kèm theo khi chấp nhận một rủi ro đã biết.
Bài: Họp quyết định phát hành: đồng ý có điều kiện
監視アラートで異常を検知しました。
Theo dõi tài nguyên, lỗi của hệ thống 24/7.
Bài: Báo cáo sự cố hệ thống gửi khách
感染 かんせん
Nhiễm (virus, mã độc)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
感染 = bị nhiễm (virus máy tính hoặc bệnh); 侵入 = bị xâm nhập; 被害 = thiệt hại. Nghi 感染 thì làm theo quy định: ngắt mạng ngay, không tự xoá file, báo người phụ trách.
Gặp trong bài
完了の定義 かんりょうのていぎ
Định nghĩa hoàn thành (DoD)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
完了の定義 (DoD), trong Scrum Guide tiếng Nhật gọi 完成の定義, là tiêu chí chất lượng chung để coi increment là hoàn thành. 受け入れ条件 nêu điều kiện cụ thể của hạng mục. Chạy được nhưng chưa đạt DoD thì chưa tính là hoàn thành.
Gặp trong bài
機械翻訳 きかいほんやく
Dịch máy
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
機械翻訳 = dịch bằng máy, AI; 人手翻訳 = người dịch; 通訳 = phiên dịch lời nói. Bản 機械翻訳 dùng cho tài liệu chính thức thường phải qua ポストエディット.
Gặp trong bài
仕様書の翻訳に機械翻訳を導入します。
Dịch bằng phần mềm, AI; đối với 人手翻訳 (người dịch).
Bài: Quy trình dịch spec bằng máy dịch và hậu biên tập (BrSE)
基幹システム きかんシステム
Hệ thống lõi (ERP, kế toán, sản xuất…)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
基幹 = cốt lõi. Nếu 基幹システム dừng, nhiều nghiệp vụ quan trọng có thể bị ảnh hưởng; lịch chuyển đổi cần tính theo thời gian vận hành thực tế.
Gặp trong bài
十一月に基幹システムを切り替えます。
Hệ thống quản lý nghiệp vụ chính như kế toán, bán hàng, sản xuất.
Bài: Phó từ công sở trong thông báo chuyển đổi hệ thống
基幹システムの更新に予算を充てます。
Dự án cập nhật 基幹システム thường chiếm phần lớn ngân sách IT, đẩy các đề xuất khác ra sau.
Bài: Email khách từ chối đề xuất một cách vòng vo
技術的負債 ぎじゅつてきふさい
Nợ kỹ thuật
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
技術的負債 = phần thiết kế hoặc triển khai khiến thay đổi về sau tốn công hơn. Có thể do lựa chọn có chủ ý, thiếu hiểu biết ban đầu hoặc nhu cầu thay đổi. Có thể quản lý bằng ticket và giảm qua リファクタリング; cần cân nhắc giá trị và chi phí xử lý.
Gặp trong bài
技術点 ぎじゅつてん
Điểm kỹ thuật
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
技術点 = điểm kỹ thuật; 価格点 = điểm giá. Trong bài RFP này, điểm tổng được tính từ hai phần theo thang đã nêu. Cách tính, điều kiện loại và ngưỡng tối thiểu phải đọc trong hồ sơ, không mặc định mọi cuộc thầu dùng cùng công thức.
Gặp trong bài
期待結果 きたいけっか
Kết quả mong đợi
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
期待結果 = kết quả mong đợi theo đặc tả; 実際の結果 = kết quả thực tế. Trong tài liệu test, 期待値 cũng có thể chỉ giá trị mong đợi; trong toán học là giá trị kỳ vọng. Phiếu lỗi nên ghi rõ hai kết quả để thấy chỗ lệch.
Gặp trong bài
機能追加 きのうついか
Bổ sung chức năng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
機能追加 = thêm chức năng; 仕様変更 = đổi đặc tả đã có; 不具合修正 = sửa lỗi. Chức năng thêm có thể nằm trong kế hoạch ban đầu hoặc là phát sinh; việc tính phí phụ thuộc phạm vi và hợp đồng.
Gặp trong bài
機能要件 きのうようけん
Yêu cầu chức năng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
機能要件 = hệ thống phải làm gì (đăng ký, tìm kiếm, xuất phiếu); 非機能要件 = các đặc tính, ràng buộc như hiệu năng, bảo mật và độ sẵn sàng. Khi phân loại yêu cầu, xem nội dung cụ thể.
Gặp trong bài
基盤 きばん
Nền tảng, hạ tầng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
基盤 = phần nền bên dưới (máy chủ, mạng, OS) mà ứng dụng chạy trên đó; インフラ gần nghĩa, khẩu ngữ hơn; アプリケーション = phần ứng dụng. 基盤更改 = thay mới phần nền.
Gặp trong bài
システム基盤の更改をご提案します。
Máy chủ, mạng, OS bên dưới ứng dụng (インフラ).
Bài: Đề xuất chuyển hệ thống từ on-premise lên cloud
起票 きひょう
Tạo phiếu (ticket)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
起票 = tạo phiếu (lỗi, yêu cầu, sự cố) trên hệ thống quản lý; 登録 = đăng ký nói chung; 記入 = điền vào mẫu. 起票者 = người tạo phiếu, thường là người phải xác nhận trước khi クローズ.
Gặp trong bài
基本設計 きほんせっけい
Thiết kế cơ bản (thiết kế ngoài)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
基本設計 thường bao gồm thiết kế chức năng, màn hình và giao tiếp bên ngoài; 詳細設計 đi sâu vào xử lý bên trong. Cách chia với 外部設計・内部設計 tùy dự án. Thay đổi sau khi chốt cần đánh giá ảnh hưởng; có tính phí hay không tùy hợp đồng.
Gặp trong bài
基本設計の確定後の変更となります。
Giai đoạn chốt chức năng, màn hình, giao diện nhìn từ người dùng.
Bài: Báo cáo tình trạng dự án phát triển hệ thống
機密情報 きみつじょうほう
Thông tin mật
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
機密情報 = thông tin mật theo hợp đồng hoặc quy định; 社外秘 là mức "không đưa ra ngoài công ty"; 個人情報 là thông tin xác định một người, có luật riêng bảo vệ. Một tài liệu có thể vừa là 機密情報 vừa chứa 個人情報.
Gặp trong bài
QA表 キューエーひょう
Bảng hỏi đáp (Q&A)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
QA表 = bảng câu hỏi – trả lời giữa bên phát triển và khách; 課題管理表 = bảng vấn đề cần xử lý. Hỏi qua QA表 thay vì nói miệng để có căn cứ khi tranh chấp về đặc tả.
Gặp trong bài
境界値 きょうかいち
Giá trị biên
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
境界値 = giá trị ngay mép điều kiện. Ví dụ 「1〜100件」 phải thử 0, 1, 100, 101. Lỗi hay rơi vào chỗ hiểu sai 以上・以下・未満, nên kiểm tra kỹ cách ghi điều kiện.
Gặp trong bài
境界値の扱いを確認します。
Giá trị ở mép điều kiện (0, 1, 999, 1000); hay sinh lỗi.
Bài: Danh sách góp ý review thiết kế chi tiết
共通化 きょうつうか
Dùng chung (gom thành phần chung)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
共通化 = gom phần giống nhau về một chỗ dùng chung; 標準化 = đặt ra chuẩn chung để mọi người làm giống nhau; 統一 = làm cho đồng nhất. Lỗi tính toán lặp ở nhiều màn hình thường được giải quyết bằng 共通化.
Gặp trong bài
共通関数 きょうつうかんすう
Hàm dùng chung
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
共通関数 = hàm dùng chung cho nhiều chỗ; 共通部品 = thành phần dùng chung rộng hơn (màn hình, module). Không dùng 共通関数 mà tự viết lại là nguyên nhân hay gặp của tính toán lệch nhau.
Gặp trong bài
業務効率化 ぎょうむこうりつか
Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
業務効率化 = làm công việc hiệu quả hơn; 省力化 = giảm công sức người; 自動化 = tự động hóa một phần hoặc toàn bộ thao tác. Không mặc định 自動化 nghĩa là toàn quy trình không còn cần người.
Gặp trong bài
共有フォルダ きょうゆうフォルダ
Thư mục dùng chung
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
共有フォルダ = thư mục nhiều người cùng truy cập; 個人フォルダ = của riêng một người. Trong dự án có NDA, quyền vào 共有フォルダ thường chia theo từng dự án.
Gặp trong bài
切り替え きりかえ
Chuyển đổi (sang hệ thống, cách làm mới)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
切り替え = chuyển sang cái mới; 切り戻し = quay về cái cũ; 移行 = chuyển dần dữ liệu, chức năng.
Gặp trong bài
お客さんのほうでデータの切り替えが間に合わないかもしれません。
Thời điểm bỏ cái cũ, dùng cái mới; thường cần kế hoạch quay lui.
Bài: Hội thoại thân mật giữa tiền bối và hậu bối về việc phát hành
切り戻し きりもどし
Đưa hệ thống trở về trạng thái trước thay đổi
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
切り戻し = đưa hệ thống về trạng thái trước khi thay đổi (rollback); 復旧 = cho hoạt động lại, có thể bằng cách khác; 切り替え = chuyển sang hệ thống mới.
Gặp trong bài
実施判断の前に切り戻し手順を確認します。
Trong bài là một điều kiện chuẩn bị trước quyết định, không phải thông báo đã thực hiện quay lui.
Bài: Báo cáo rủi ro khi nguyên nhân chưa được xác định
切り戻しを優先します。
Đối với 修正 (sửa tiến lên); khi ảnh hưởng lớn, quay lui trước rồi sửa sau là lựa chọn an toàn.
Bài: Cuộc gọi xử lý sự cố: quay lui hay sửa nóng
切り分け きりわけ
Khoanh vùng (nguyên nhân lỗi)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
切り分け = thu hẹp xem lỗi nằm ở đâu (mạng, máy chủ, ứng dụng, dữ liệu) bằng cách loại trừ từng phần; 特定 = xác định chính xác. 切り分け là bước trước 特定.
Gặp trong bài
原因を切り分けた結果、出力処理に問題がありました。
Thu hẹp phạm vi xem lỗi ở đâu (mạng, DB, ứng dụng...).
Bài: Phiếu báo lỗi và trao đổi xử lý
クラウド
Điện toán đám mây
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
クラウド = cung cấp tài nguyên hoặc dịch vụ điện toán theo nhu cầu. Có nhiều mô hình triển khai và cách tính phí, không phải dịch vụ nào cũng trả theo mức dùng. Khi so sánh với オンプレミス, xem khả năng mở rộng, trách nhiệm vận hành, phụ thuộc và tổng chi phí.
Gặp trong bài
クリティカルパス
Đường găng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
クリティカルパス = chuỗi công việc không có thời gian dư; trễ ở đây là trễ ngày kết thúc dự án. Việc nằm ngoài クリティカルパス trễ một chút có thể chưa ảnh hưởng tổng thể.
Gặp trong bài
クレンジング
Làm sạch dữ liệu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
データクレンジング = sửa trùng, sai, thiếu; 名寄せ = gộp bản ghi trùng của cùng một người; 変換 = đổi định dạng. Hợp đồng nên ghi rõ ai làm クレンジング, vì đây là việc tốn công hay bị đẩy qua lại.
Gặp trong bài
データのクレンジングはお客様側で実施します。
Sửa trùng, sai, thiếu trước khi chuyển dữ liệu.
Bài: Biên bản buổi lấy yêu cầu hệ thống
クローズ
Đóng (ticket, vấn đề)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
クローズ = đóng phiếu sau khi đã xác nhận xử lý xong; 完了 = bên làm báo xong; 解決 = vấn đề hết. Thông thường bên làm báo 完了, người tạo phiếu xác nhận rồi mới クローズ.
Gặp trong bài
結合テスト けつごうテスト
Kiểm thử tích hợp
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
結合テスト (integration test) kiểm tra các thành phần phối hợp với nhau. Trong quy trình tuần tự, thường có 単体テスト → 結合テスト → システムテスト → 受入テスト; cách chia giai đoạn tùy dự án.
Gặp trong bài
結合テストで外部サービスとの接続を確認します。
Kiểm các phần ghép với nhau, kể cả hệ thống bên ngoài; phụ thuộc bên ngoài hay làm trễ bước này.
Bài: Đọc lịch dự án và nghe thông báo dời mốc test
結合テストは予定どおり完了しました。
Kiểm tra các mô-đun phối hợp đúng với nhau.
Bài: Báo cáo tình trạng dự án phát triển hệ thống
月次報告書 げつじほうこくしょ
Báo cáo tháng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
月次 = theo tháng; 週次 = theo tuần; 日次 = theo ngày; 年次 = theo năm. 月次報告書 trong bảo trì thường có 稼働率, số sự cố, số yêu cầu.
Gặp trong bài
欠損 けっそん
Thiếu, mất (dữ liệu)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
欠損 = thiếu một phần dữ liệu (ô trống); 消失 = mất hẳn; 誤り = sai. 欠損値 cần quyết định: bổ sung, để trống hay loại bỏ, và ghi vào 変換ルール.
Gặp trong bài
権限設定 けんげんせってい
Thiết lập quyền truy cập hoặc sử dụng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
閲覧権限 = quyền xem; 編集権限 = quyền sửa; 管理者権限 = quyền quản trị. 付与 = cấp quyền.
Gặp trong bài
現行業務 げんこうぎょうむ
Nghiệp vụ hiện tại
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
現行 = đang áp dụng hiện tại (現行業務, 現行システム); 従来 = từ trước tới nay. Trong phân tích yêu cầu, có thể đối chiếu 現行業務 (As-Is) với あるべき姿 (To-Be).
Gặp trong bài
顕在化 けんざいか
Trở thành hiện thực (rủi ro thành vấn đề)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
顕在化 = điều tiềm ẩn trở nên rõ hoặc biểu hiện ra; không chỉ dùng cho vấn đề xấu. Trong câu リスクが顕在化した場合, nghĩa là rủi ro đã biểu hiện thành sự việc cần xử lý. 潜在 = tiềm ẩn; 表面化 gần nghĩa.
Gặp trong bài
検索拡張生成 けんさくかくちょうせいせい
Sinh văn bản có tăng cường tìm kiếm (RAG)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
RAG: truy xuất tài liệu liên quan rồi dùng chúng làm ngữ cảnh sinh câu trả lời. Có thể thiết kế để hiện nguồn và cập nhật tài liệu; không tự bảo đảm nguồn đúng, câu trả lời đúng hoặc đủ quyền truy cập.
Gặp trong bài
検証 けんしょう
Kiểm chứng, kiểm tra để xác nhận
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
検証 = kiểm chứng giả thuyết, kết quả; 確認 = xác nhận nói chung; テスト = kiểm thử phần mềm theo kịch bản.
Gặp trong bài
検証済みの静止画に切り替えます。
Dùng khi kiểm tra một giả thuyết, cách làm hoặc hệ thống có đúng như kỳ vọng không.
Bài: Hiểu phạm vi của một lời đồng ý có điều kiện
次の検証につながる結果です。
Bước thu thập bằng chứng trước quyết định.
Bài: Nghe phỏng vấn: doanh số tăng nhưng chưa nên mở rộng
検証環境 けんしょうかんきょう
Môi trường kiểm thử, staging
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
検証環境 = môi trường thử trước khi lên thật; còn gọi テスト環境・ステージング環境. 本番環境 = môi trường người dùng thật đang dùng. Môi trường thử của bên thứ ba là phụ thuộc mình không kiểm soát được.
Gặp trong bài
修正は検証環境で確認してからリリースします。
Đối với 本番環境 (môi trường thật); ステージング là cách gọi katakana thường gặp.
Bài: Cuộc gọi xử lý sự cố: quay lui hay sửa nóng
先方の検証環境の準備が遅れています。
Ở đây là môi trường thử của bên cung cấp dịch vụ thanh toán; mình không kiểm soát được.
Bài: Đọc lịch dự án và nghe thông báo dời mốc test
件数チェック けんすうチェック
Kiểm tra số bản ghi
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
件数チェック = so số bản ghi trước và sau khi chuyển; 内容チェック・目視確認 = kiểm tra nội dung. Số lượng khớp chưa chắc nội dung đúng, nên thường làm cả hai.
Gặp trong bài
移行後に件数チェックを行います。
Trong bài, so số bản ghi dự kiến sau 整備・変換 với hệ thống mới; không đòi giữ số dòng thô trước 名寄せ.
Bài: Kế hoạch chuyển đổi dữ liệu và tiêu chí go/no-go
検知 けんち
Phát hiện dấu hiệu hoặc sự kiện qua theo dõi
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
検知 nhấn vào việc nhận ra dấu hiệu hoặc bất thường, thường gặp trong giám sát hệ thống nhưng không giới hạn ở máy móc; 発見 là tìm thấy điều gì đó; 察知 là nhận ra từ dấu hiệu gián tiếp.
Gặp trong bài
監視で遅延を検知しましたが、原因はまだ確認中です。
Phát hiện sự kiện không đồng nghĩa đã chứng minh nguyên nhân.
Bài: Báo cáo rủi ro khi nguyên nhân chưa được xác định
原文 げんぶん
Văn bản gốc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
原文 = văn bản gốc trước khi dịch; 本文 = phần thân của văn bản. Chỗ mơ hồ thì để nguyên 原文 và hỏi lại, không tự diễn giải.
Gặp trong bài
公開 こうかい
Công khai, đưa ra cho người dùng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
公開 = đưa ra cho người dùng hoặc công chúng thấy; リリース nhấn vào việc phát hành phiên bản. 公開範囲 = những ai, những chức năng nào được thấy.
Gặp trong bài
更改 こうかい
Thay mới (hạ tầng, hợp đồng)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
更改 = thay mới cái đã có (基盤更改, 契約更改); 更新 = cập nhật, gia hạn; 交換 = đổi linh kiện. 契約更改 thường kèm đổi điều kiện, còn 契約更新 có thể giữ nguyên.
Gặp trong bài
合格率 ごうかくりつ
Tỷ lệ đạt
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
合格率 = tỷ lệ đạt; mẫu số phải đọc theo cách định nghĩa trong báo cáo. 実施済みケースの合格率 tính trên case đã chạy, còn 計画ケースに対する合格率 tính trên tổng kế hoạch.
Gặp trong bài
攻撃手法 こうげきしゅほう
Phương thức tấn công
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
攻撃手法 = cách thức tấn công; 脆弱性 = điểm yếu bị tấn công; 対策 = biện pháp phòng. Báo cáo bảo mật hay viết 「〜と呼ばれる攻撃手法によるものと考えられます」 khi chưa khẳng định chắc chắn.
Gặp trong bài
これはプロンプトインジェクションという攻撃手法です。
Cách thức kẻ tấn công dùng để xâm phạm hệ thống.
Bài: Báo cáo sự cố: chatbot AI trả lời lộ quy trình nội bộ
更新漏れ こうしんもれ
Sót không cập nhật
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜漏れ = sót (更新漏れ, 記入漏れ, 確認漏れ); 遅れ = trễ; ミス = sai.
Gặp trong bài
構築 こうちく
Xây dựng (hệ thống)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
構築 = xây dựng hệ thống, cơ chế, quan hệ (システム構築, 体制構築, 信頼関係を構築); 建設 = xây công trình vật lý; 開発 = phát triển phần mềm. 構築 dùng được cho cả thứ vô hình.
Gặp trong bài
標準的な技術で構築します。
Làm ra hệ thống, môi trường, quan hệ.
Bài: Đề xuất chuyển hệ thống từ on-premise lên cloud
高負荷 こうふか
Tải cao
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
高負荷 = tải cao; 過負荷 = quá tải; 負荷分散 = phân bổ tải giữa các tài nguyên. Tải cao chưa chắc vượt khả năng hệ thống; nguyên nhân cần kiểm tra riêng.
Gặp trong bài
後方互換性 こうほうごかんせい
Tương thích ngược
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
後方互換性 = phiên bản mới tương thích với cách dùng hoặc dữ liệu của bản cũ. Khi không bảo đảm tương thích, cần đối chiếu thay đổi cụ thể và phạm vi đang dùng; không mặc định mọi client đều phải sửa giống nhau.
Gặp trong bài
コーディング規約 コーディングきやく
Quy ước lập trình
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
コーディング規約 = quy tắc viết code; 命名規則 = quy tắc đặt tên. ガイドライン thường nêu hướng dẫn hoặc khuyến nghị, nhưng dự án có thể quy định phải tuân thủ; xem quy tắc áp dụng thực tế.
Gặp trong bài
コーディング支援 コーディングしえん
Hỗ trợ viết code
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Hỗ trợ lập trình, như gợi ý, sinh hoặc sửa code. 自動生成 là tự động tạo ra, có thể chỉ một phần; không nhất thiết cả chương trình. Người phụ trách vẫn phải kiểm tra và giải thích code.
Gặp trong bài
誤回答 ごかいとう
Câu trả lời sai
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
誤回答 = câu trả lời sai; 無回答 = không trả lời; 誤情報 = thông tin sai. Với AI, 根拠のない誤回答 (sai mà không có căn cứ) nguy hiểm hơn câu 「確認できません」.
Gặp trong bài
根拠のない誤回答が二件ありました。
根拠のない誤回答 trong bài là câu sai không có căn cứ đáng tin cậy để trả lời hiện tại; tài liệu cũ không bảo đảm thông tin còn đúng. Không đồng nhất mọi lỗi này với việc AI tự bịa.
Bài: Kết quả đánh giá chatbot AI và quyết định phạm vi chạy thật
根拠のない誤回答は二パーセント以下とします。
Với AI, đáng sợ nhất là câu sai nhưng nghe như đúng.
Bài: Yêu cầu hệ thống AI tra cứu tài liệu nội bộ (RAG)
誤操作 ごそうさ
Thao tác nhầm
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
誤操作 = thao tác nhầm; 不正操作 = thao tác trái phép có chủ ý; 操作ミス (khẩu ngữ) gần nghĩa với 誤操作. Báo cáo sự cố hay tách nguyên nhân là 誤操作 hay 不具合.
Gặp trong bài
誤操作が見つかった場合の停止手順を決めます。
Thao tác sai ngoài ý muốn, do người hoặc AI.
Bài: Biên bản review thiết kế: quyền hạn và giới hạn cho AI agent
誤訳 ごやく
Dịch sai
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
誤訳 = dịch sai nghĩa; 訳抜け = sót; 直訳 = dịch sát từng chữ (có thể đúng nghĩa nhưng khó đọc). Một chỗ 誤訳 ở điều kiện hay phủ định có thể đảo ngược cả yêu cầu.
Gặp trong bài
痕跡 こんせき
Dấu vết
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
痕跡 = dấu vết còn lại; 証拠 = điều có giá trị chứng minh; 予兆 = dấu hiệu báo trước; 兆候 = dấu hiệu cho thấy một hiện tượng, có thể trước hoặc trong khi xảy ra. 侵入の痕跡はない chưa đủ để kết luận 侵入はなかった.
Gặp trong bài
コンテキスト
Ngữ cảnh (thông tin đưa kèm cho AI)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
コンテキスト = thông tin AI nhìn thấy trong một lần làm việc (câu lệnh, tài liệu, hội thoại trước); 文脈 = ngữ cảnh của câu văn nói chung. Hội thoại quá dài thì phần đầu dễ bị lấn át, nên điều kiện quan trọng cần nhắc lại.
Gặp trong bài
コンフリクト
Xung đột (code)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
コンフリクト = hai thay đổi chạm cùng chỗ nên Git không tự gộp được; 競合 là từ thuần Nhật cùng nghĩa trong Git. Người tạo PR thường phải tự 解消.
Gặp trong bài
根本原因 こんぽんげんいん
Nguyên nhân gốc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
直接原因 = nguyên nhân trực tiếp; 根本原因 = nguyên nhân sâu xa khiến sự việc có thể xảy ra. Ví dụ quên cập nhật là sự kiện trực tiếp, còn quy trình thiếu bước kiểm tra có thể là một nguyên nhân sâu xa. Cần điều tra trước khi kết luận.
Gặp trong bài
サーバー証明書 サーバーしょうめいしょ
Chứng chỉ máy chủ (SSL/TLS)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
サーバー証明書 dùng trong TLS để xác thực máy chủ và hỗ trợ thiết lập kết nối mã hóa. Chứng chỉ hợp lệ không bảo đảm nội dung website đáng tin hay không phải phishing. Hết hạn có thể khiến client từ chối kết nối; cần theo dõi 有効期限.
Gặp trong bài
サービス停止 サービスていし
Dừng dịch vụ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
計画停止 = dừng có báo trước (bảo trì); 障害による停止 = dừng do sự cố. Thông báo dừng dịch vụ phải có thời gian, phạm vi chức năng bị ảnh hưởng và câu xin thông cảm (ご理解とご協力).
Gặp trong bài
サービスレベル
Mức dịch vụ (SLA)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
サービスレベル = mức chất lượng dịch vụ; SLA = thỏa thuận mức dịch vụ; SLO = mục tiêu mức dịch vụ; KPI = chỉ số hiệu suất. SLO không nhất thiết chỉ dùng nội bộ. Khi đọc SLA, tách 目標値 với 保証値 và xem hệ quả theo hợp đồng.
Gặp trong bài
再現 さいげん
Tái hiện (lỗi, hiện tượng)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
再現 = làm xảy ra lại; 再発 = xảy ra lại (thường là điều xấu). Khi báo lỗi, các bước tái hiện giúp người xử lý kiểm tra; yêu cầu cụ thể tùy mẫu báo cáo.
Gặp trong bài
再現性 さいげんせい
Tính tái hiện (lặp lại được kết quả)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Khả năng lặp lại kết quả trong điều kiện được xác định. Với AI tạo sinh, đầu ra có thể biến đổi; ghi chỉ thị, phiên bản, điều kiện và đầu ra giúp kiểm chứng, không tự bảo đảm lần chạy sau giống hệt.
Gặp trong bài
生成のたびに結果が変わるため、再現性の確保が課題です。
Cùng điều kiện thì ra cùng kết quả; AI tạo sinh thường thấp.
Bài: Báo cáo PoC dùng AI tạo sinh để thiết kế test case
再現手順 さいげんてじゅん
Các bước tái hiện lỗi
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
再現手順 = các bước làm cho lỗi xảy ra lại; 再現条件 = môi trường, dữ liệu cần có; 再現性 = lỗi có xảy ra lại được không. Thiếu 再現手順 thì bên sửa thường trả phiếu lại.
Gặp trong bài
再構築 さいこうちく
Xây dựng lại (hệ thống)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
再構築 = xây dựng lại hệ thống hoặc cấu trúc; 改修 = sửa trên nền hiện có; リプレース = thay hệ thống hoặc sản phẩm đang dùng. Quy mô và chi phí phụ thuộc phạm vi, không có thứ tự tăng cố định giữa ba cách.
Gặp trong bài
再試行 さいしこう
Thử lại (retry)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
再試行・リトライ = thử lại khi lỗi tạm thời (mạng, quá tải); không nên retry khi lỗi do dữ liệu sai vì kết quả sẽ giống nhau. Quy định thường có số lần tối đa và khoảng cách giữa các lần.
Gặp trong bài
再実行 さいじっこう
Chạy lại
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
再実行・リラン = thực hiện lại một tác vụ; 再試行・リトライ = thử lại một thao tác chưa thành công. Cả hai có thể do người hoặc tự động thực hiện. Kiểm tra trạng thái và quy trình để tránh ghi trùng dữ liệu.
Gặp trong bài
最終報告 さいしゅうほうこく
Báo cáo cuối cùng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Trong báo cáo sự cố, 第一報 là thông tin ban đầu; 続報・第二報 là cập nhật; 最終報告 tổng hợp kết quả xử lý, nguyên nhân và đối sách. Nguyên nhân có thể được báo ở bản cập nhật trước nếu đã xác minh, không chỉ xuất hiện trong báo cáo cuối.
Gặp trong bài
最小権限 さいしょうけんげん
Quyền tối thiểu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
最小権限の原則 = chỉ cấp quyền cần thiết cho nhiệm vụ. 職務分掌 = phân công chức trách; 職務分離 = tách các nhiệm vụ để kiểm soát rủi ro. Khi nghỉ việc hoặc đổi vai trò, thu hồi hoặc điều chỉnh quyền theo quy trình.
Gặp trong bài
再見積り さいみつもり
Báo giá lại
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
再見積り = báo giá lại khi tiền đề thay đổi; 見積り直す là động từ; 追加見積り = báo giá thêm cho phần phát sinh. Khi phạm vi tăng, câu chuẩn là 「再見積りとなります」.
Gặp trong bài
再読み込み さいよみこみ
Tải lại (trang, dữ liệu)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
再読み込み = tải lại trang hoặc dữ liệu (reload); リロード là cách nói katakana. Một lỗi phải "tải lại trang mới hết" vẫn là lỗi người dùng nhìn thấy, chỉ là có cách né.
Gặp trong bài
再レビュー さいレビュー
Review lại
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
再レビュー = review lại, thường sau khi sửa theo 指摘. Cần kiểm tra 差分 và cách xử lý từng góp ý; điều kiện 承認 tùy quy trình, có thể cho phép góp ý còn lại được xử lý sau theo thỏa thuận.
Gặp trong bài
索引 さくいん
Chỉ mục (index) của cơ sở dữ liệu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Chỉ mục giúp tra cứu, dùng cả cho sách và cơ sở dữ liệu. Trong DB, 索引・インデックス có thể tăng tốc truy vấn và tạo thêm công cập nhật khi ghi; 目次 là mục lục theo chương.
Gặp trong bài
撮影禁止 さつえいきんし
Cấm chụp ảnh, quay phim
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
撮影禁止 = cấm chụp, quay; 持ち込み禁止 = cấm mang vào. Ở phòng dự án, cấm chụp áp dụng cả với điện thoại, kể cả chụp bảng trắng.
Gặp trong bài
室内は撮影禁止です。
Biển báo hay gặp ở phòng máy chủ, phòng dự án; áp dụng cả với điện thoại.
Bài: Hướng dẫn vào phòng phát triển có kiểm soát an ninh
刷新 さっしん
Đổi mới toàn diện
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
刷新 = đổi mới mạnh để khắc phục cách làm hoặc hệ thống cũ; không nhất thiết thay mọi thành phần. 改修 = sửa trên nền đang có; 再構築 = xây dựng lại. Khi thông báo システム刷新, cần đọc phạm vi thay đổi cụ thể.
Gặp trong bài
差分 さぶん
Phần khác biệt (giữa hai phiên bản)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
差分 = phần khác nhau giữa hai bản; 差異 = sự chênh lệch nói chung (số liệu); 差額 = chênh lệch tiền. Khi nộp bản sửa, khách Nhật hay yêu cầu đánh dấu 差分 (đổi màu, gạch xoá) để khỏi đọc lại toàn bộ.
Gặp trong bài
サポート対象外 サポートたいしょうがい
Ngoài phạm vi hỗ trợ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
サポート対象外 = ngoài phạm vi hỗ trợ được nêu; 動作保証外 = ngoài phạm vi bảo đảm hoạt động; 利用不可 = không dùng được. Ngoài phạm vi hỗ trợ chưa có nghĩa bị chặn sử dụng; cần đọc điều kiện cụ thể.
Gặp trong bài
旧バージョンのブラウザはサポート対象外となります。
Không thuộc phạm vi hỗ trợ được nêu; việc có dùng được hay không là vấn đề riêng.
Bài: Thông báo bảo trì định kỳ và phát hành phiên bản mới
参照元 さんしょうもと
Nguồn tham chiếu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
参照元 = nguồn mà thông tin được lấy ra hoặc trỏ tới (hay dùng cho hệ thống, link); 出典 dùng nhiều khi trích dẫn trong văn bản; 根拠 = căn cứ để kết luận. Câu trả lời AI có 参照元 thì người dùng tự kiểm lại được.
Gặp trong bài
根拠とした文書名とページを参照元として表示します。
Tài liệu mà câu trả lời dựa vào, để người dùng tự kiểm lại.
Bài: Yêu cầu hệ thống AI tra cứu tài liệu nội bộ (RAG)
暫定対応 ざんていたいおう
Xử lý tạm thời
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
暫定対応 = xử lý tạm thời trước mắt, chưa phải phương án lâu dài. Riêng từ này chưa chứng minh nguyên nhân gốc còn hay đã được loại bỏ; cần đọc kết quả điều tra và kế hoạch 恒久対策.
Gặp trong bài
暫定対応として、手動で更新しました。
Chưa phải giải pháp triệt để, cần có biện pháp lâu dài sau.
Bài: Đọc bảng diễn biến sự cố và nghe quyết định xử lý
閾値 しきいち
Ngưỡng (giá trị kích hoạt cảnh báo)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
閾値 = ngưỡng dùng để phân loại hoặc kích hoạt xử lý; 上限 = mức tối đa; 基準値 = giá trị chuẩn. Có cách đọc しきいち và いきち; trong IT cũng gặp cách viết しきい値. Không coi いきち là cách đọc sai.
Gặp trong bài
次期リリース じきリリース
Đợt phát hành tiếp theo
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
次期リリース = đợt phát hành sau; 今回のリリース = đợt này. 「次期に回す」 là cách giữ lịch bằng cách đẩy bớt phạm vi, không phải huỷ chức năng.
Gặp trong bài
時系列 じけいれつ
Theo trình tự thời gian
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
時系列で = sắp theo thứ tự thời gian; 経過 = diễn biến; 経緯 = đầu đuôi sự việc. Báo cáo sự cố hay có bảng 時系列: thời điểm phát sinh, phát hiện, liên lạc, khôi phục.
Gặp trong bài
試験中 しけんちゅう
Đang trong giai đoạn thử nghiệm
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
試験中 = đang được thử nghiệm hoặc kiểm tra; trong ví dụ này là tính năng chưa vận hành chính thức. 正式運用・本稼働 = vận hành chính thức.
Gặp trong bài
指示文 しじぶん
Câu lệnh, câu chỉ thị (prompt)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
指示文 = câu chỉ thị, cách nói bằng chữ Hán của プロンプト; 指示書 = văn bản hướng dẫn công việc cho người. Văn bản trang trọng của công ty Nhật hay dùng 指示文 thay cho プロンプト.
Gặp trong bài
生成に使う指示文と仕様書の版を記録します。
Cách nói bằng chữ Hán của プロンプト, hay gặp trong văn bản trang trọng.
Bài: Báo cáo PoC dùng AI tạo sinh để thiết kế test case
システム化 システムか
Hệ thống hoá (đưa nghiệp vụ lên hệ thống)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
システム化 = đưa nghiệp vụ đang làm tay lên hệ thống; 自動化 = cho máy tự làm; 効率化 = làm hiệu quả hơn (không nhất thiết bằng hệ thống). 「システム化の範囲」 = phần nghiệp vụ sẽ đưa lên hệ thống.
Gặp trong bài
下書き したがき
Bản nháp
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
下書き = bản nháp; 初稿 = bản đầu gửi để góp ý; 叩き台 = bản làm cơ sở để bàn. Dùng 生成AI thì AI chỉ làm 下書き, người phụ trách vẫn chịu trách nhiệm nội dung cuối.
Gặp trong bài
実行権限 じっこうけんげん
Quyền thực thi
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Quyền chạy lệnh hoặc thực hiện thao tác; khác 閲覧権限 và 承認権限. Với AI nên xác định phạm vi cần thiết, không mặc nhiên cấp quyền xem rộng hơn công việc cần.
Gặp trong bài
不可逆な操作の実行権限は与えません。
Quyền chạy lệnh, thao tác; khác 閲覧権限 (quyền xem).
Bài: Biên bản review thiết kế: quyền hạn và giới hạn cho AI agent
実装 じっそう
Hiện thực hoá chức năng (lập trình, cài đặt)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
設計 → 実装 → テスト → リリース. 実装 = viết, cài đặt; 導入 = đưa vào sử dụng.
Gặp trong bài
指摘事項 してきじこう
Các điểm bị góp ý, chỉ ra
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
指摘事項 = điểm người review chỉ ra; 修正事項 = điểm đã quyết sẽ sửa; 確認事項 = điểm cần hỏi lại. Không phải mọi 指摘 đều phải sửa: bên nhận trả lời 対応方針 (sửa, không sửa kèm lý do, hay để sau).
Gặp trong bài
レビューの指摘事項をお送りします。
Danh sách điểm người review chỉ ra; cần trả lời hướng xử lý, không mặc nhiên mọi góp ý đều phải sửa.
Bài: Danh sách góp ý review thiết kế chi tiết
自動設定 じどうせってい
Hệ thống tự điền, tự cài giá trị
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Hệ thống tự thiết lập giá trị theo điều kiện quy định; có thể xảy ra khi mở màn hình, thay dữ liệu hoặc lưu. 初期値・デフォルト値 là giá trị ban đầu/mặc định, cũng có thể được hệ thống tự thiết lập.
Gặp trong bài
未入力の場合は日付を自動設定します。
Hành vi mới cần test case mới: điều kiện kích hoạt, giá trị được điền và cách hiển thị.
Bài: Đọc lịch sử sửa đổi spec và tìm test case phải sửa
自動停止 じどうていし
Tự động dừng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
自動停止 = hệ thống tự dừng khi chạm điều kiện (giới hạn số lần, chi phí, lỗi); 手動停止 = người dừng; 一時停止 = dừng tạm. Đặt 上限 kèm 自動停止 để AI không chạy mãi gây tốn phí.
Gặp trong bài
自動テスト じどうテスト
Kiểm thử tự động
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
自動テスト = test do máy chạy theo kịch bản, chạy lại được nhiều lần; 手動テスト = người thao tác. Test tự động giúp bắt デグレ nhưng chỉ kiểm được những gì đã viết thành test case.
Gặp trong bài
視認性 しにんせい
Khả năng dễ nhìn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
視認性 = dễ nhìn thấy, nhận ra (màu, kích thước, độ tương phản); 可読性 = dễ đọc nội dung chữ. Nút quan trọng nhưng nhạt màu là vấn đề 視認性.
Gặp trong bài
ボタンの視認性を高めます。
Chữ, nút có dễ nhìn thấy, dễ đọc không.
Bài: Góp ý của khách về bản mẫu giao diện
社外秘 しゃがいひ
Mật, không đưa ra ngoài công ty
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
社外秘 = được xem trong công ty, không đưa ra ngoài; 部外秘・極秘 = phạm vi hẹp hơn hoặc mức mật cao hơn; 公開 = công khai. Tài liệu 社外秘 lẫn vào nguồn của chatbot công khai là lỗi thiết kế dữ liệu.
Gặp trong bài
社外秘の手順書を参照文書から除外しました。
Được xem trong công ty, không đưa ra ngoài.
Bài: Báo cáo sự cố: chatbot AI trả lời lộ quy trình nội bộ
遮断 しゃだん
Ngăn hoặc cắt một đường truy cập
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
遮断 = cắt, chặn hẳn một đường (truy cập, điện, âm thanh); 停止 = dừng hoạt động; 制限 = hạn chế một phần.
Gặp trong bài
シャドーAI
AI dùng "chui" (ngoài danh sách được duyệt)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
シャドーAI = dùng AI ngoài phạm vi công ty nắm bắt hoặc phê duyệt, bắt nguồn từ シャドーIT. Có thể vi phạm quy định dù không nhập dữ liệu mật; phải đọc chính sách áp dụng, không suy vi phạm chỉ từ việc dùng tài khoản cá nhân.
Gặp trong bài
許可されていないツールを使う「シャドーAI」も違反となります。
Nhân viên hoặc phòng ban tự dùng dịch vụ AI chưa được công ty duyệt; bắt nguồn từ シャドーIT.
Bài: Quy định dùng AI tạo sinh trong dự án phát triển
社内文書 しゃないぶんしょ
Tài liệu nội bộ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
社内文書 = tài liệu dùng trong công ty (quy định, hướng dẫn, biên bản); 社外文書 = văn bản gửi ra ngoài (thư, báo giá). Trong 社内文書 vẫn có tài liệu hạn chế người xem, như 人事評価.
Gặp trong bài
社内規程や手順書などの社内文書を検索します。
Quy định, hướng dẫn, biên bản dùng trong công ty.
Bài: Yêu cầu hệ thống AI tra cứu tài liệu nội bộ (RAG)
修正版 しゅうせいばん
Bản sửa lỗi
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
修正版 = bản đã sửa lỗi; 最新版 = bản mới nhất (chưa chắc là bản sửa lỗi cần); 改訂版 = bản tài liệu đã sửa. Thông báo bảo mật chỉ rõ phiên bản nào là 修正版.
Gặp trong bài
収束 しゅうそく
Hội tụ, lắng xuống (lỗi, sự cố)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
収束 = số lỗi mới giảm dần và dừng lại (バグが収束する); 終息 = sự việc chấm dứt hẳn (dịch bệnh); 解決 = đã xử lý xong. 収束傾向 chỉ là đang giảm, chưa phải hết.
Gặp trong bài
重大障害 じゅうだいしょうがい
Sự cố nghiêm trọng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
重大障害 = sự cố nghiêm trọng; tiêu chí và cấp độ cụ thể tùy quy định hoặc hợp đồng, chẳng hạn toàn bộ dịch vụ dừng. 軽微な障害 = sự cố nhẹ. Không mặc định 重大障害 luôn là tên cấp cao nhất.
Gặp trong bài
従量課金 じゅうりょうかきん
Tính phí theo mức sử dụng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
従量課金 = trả theo lượng dùng; 定額制 = trả cố định mỗi tháng; 固定費 / 変動費 là cách gọi bên kế toán. 従量課金 rẻ khi dùng ít nhưng khó dự toán ngân sách.
Gặp trong bài
終了基準 しゅうりょうきじゅん
Tiêu chí kết thúc (giai đoạn)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
終了基準 = điều kiện để kết thúc một giai đoạn (tất cả case đã chạy, không còn lỗi mức cao...); 開始基準 = điều kiện để bắt đầu. Hết lịch mà chưa đạt 終了基準 thì không được tự coi là xong.
Gặp trong bài
出力 しゅつりょく
Xuất (dữ liệu, file, bản in) từ hệ thống
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
出力 = xuất ra (file, màn hình, máy in); 入力 = nhập vào. Trong spec, 出力 thường đi với 形式・単位・件数; khách đổi 出力単位 sau demo là yêu cầu thay đổi rất hay gặp.
Gặp trong bài
検索結果をCSVで出力します。
Đối với 入力 (nhập); trong spec hay đi với 形式、期間、件数.
Bài: Khách gọi hỏi spec, thực chất muốn đổi yêu cầu
出力結果 しゅつりょくけっか
Kết quả đầu ra
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
出力結果 = kết quả hệ thống hoặc AI trả ra; 出力 = việc xuất ra; 成果物 = sản phẩm bàn giao. Quy định thường nói 出力結果 phải được người kiểm trước khi dùng.
Gặp trong bài
受容 じゅよう
Chấp nhận (rủi ro)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Trong quản lý rủi ro bất lợi, 受容 = chấp nhận rủi ro theo quyết định có cân nhắc; 回避 = tránh; 軽減 = giảm; 転嫁・移転 = chuyển một phần trách nhiệm hoặc hậu quả. Chấp nhận vẫn có thể kèm theo dõi và phương án dự phòng.
Gặp trong bài
試用 しよう
Dùng thử
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
試用 = dùng thử sản phẩm, dịch vụ (試用版, 試用期間); 試行 = làm thử một cách làm; 試験 = kiểm tra, thi. 試用期間 cũng là thời gian thử việc của nhân viên.
Gặp trong bài
障害 しょうがい
Sự cố (hệ thống, dịch vụ ngừng hoặc hỏng)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
障害 nhấn vào ảnh hưởng đối với hoạt động của hệ thống hoặc dịch vụ; 不具合 là trục trặc hay lỗi của sản phẩm và mức độ nặng nhẹ phải xem ngữ cảnh; インシデント là sự kiện cần xử lý, gồm cả bảo mật.
Gặp trong bài
障害対応 しょうがいたいおう
Xử lý sự cố
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
障害対応 = xử lý khi hệ thống gặp sự cố: 検知 → 一次対応 → 原因調査 → 復旧 → 報告. 問い合わせ対応 = trả lời câu hỏi, khác hẳn về mức khẩn.
Gặp trong bài
障害物 しょうがいぶつ
Trở ngại (impediment)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Trong Scrum, 障害物 = thứ cản đội làm việc (chờ thông tin, thiếu quyền truy cập); trong vận hành, 障害 = sự cố hệ thống. Cùng chữ 障害 nhưng ngữ cảnh khác hẳn.
Gặp trong bài
消化率 しょうかりつ
Tỷ lệ đã thực hiện (test)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Trong báo cáo test, 消化率 thường là số case đã thực hiện chia số case kế hoạch. 合格率 là tỷ lệ case đạt theo mẫu số được quy định trong báo cáo. Đã chạy nhiều chưa có nghĩa đã đạt yêu cầu kết thúc.
Gặp trong bài
消去 しょうきょ
Xoá (dữ liệu, ghi âm, ký tự)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Xóa dữ liệu, chữ hoặc nội dung đã ghi. Khác 削除 là xóa bỏ mục/nội dung; riêng từ 消去 không bảo đảm dữ liệu không thể khôi phục, phải xem phương pháp và bản sao còn lại.
Gặp trong bài
詳細設計 しょうさいせっけい
Thiết kế chi tiết (thiết kế trong)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
基本設計 = nhìn từ người dùng (màn hình, chức năng); 詳細設計 = nhìn từ lập trình viên (xử lý, bảng dữ liệu).
Gặp trong bài
消失 しょうしつ
Mất (dữ liệu), biến mất
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
消失 = biến mất hoặc mất dữ liệu; 紛失 = thất lạc; 削除 = thao tác xóa, có thể cố ý hoặc nhầm; 欠損 = thiếu một phần. Có khôi phục được hay không phải kiểm tra riêng, không suy từ riêng từ 消失.
Gặp trong bài
データの消失はありません。
Mất hoặc biến mất dữ liệu; khả năng khôi phục phải kiểm riêng, không suy mất vĩnh viễn chỉ từ từ này.
Bài: Báo cáo sự cố hệ thống gửi khách
冗長化 じょうちょうか
Dự phòng (làm dư để không dừng)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
冗長化 = chuẩn bị sẵn phần dự phòng để một phần hỏng thì hệ thống vẫn chạy; バックアップ = sao lưu dữ liệu. 冗長 trong văn viết thường thì lại là chê dài dòng (冗長な文章).
Gặp trong bài
情報資産台帳 じょうほうしさんだいちょう
Sổ quản lý tài sản thông tin
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
情報資産台帳 = danh mục tài sản thông tin cần quản lý, kèm thông tin như người phụ trách và mức quan trọng; 備品台帳 = sổ quản lý đồ dùng. Việc không cập nhật có thể là 不適合 nếu không đáp ứng yêu cầu đang áp dụng.
Gặp trong bài
使用率 しようりつ
Tỷ lệ sử dụng (CPU, bộ nhớ)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
使用率・利用率 đều có thể chỉ tỷ lệ sử dụng; cần xem đối tượng và mẫu số. Trong giám sát thường có CPU使用率, メモリ使用率; 稼働率 trong báo cáo dịch vụ thường chỉ tỷ lệ thời gian hoạt động.
Gặp trong bài
初版 しょはん
Bản đầu tiên
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
初版 = bản đầu tiên; 最新版 = bản mới nhất; 旧版 = bản cũ. So với 初版 và so với bản ngay trước có thể cho kết quả khác nhau.
Gặp trong bài
ジョブ
Job (tác vụ chạy tự động)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
ジョブ = một đơn vị công việc hoặc tác vụ xử lý; có thể chạy theo lịch hoặc được khởi chạy khi cần. ジョブネット = chuỗi ジョブ có quan hệ phụ thuộc; バッチ = xử lý theo lô. Một ジョブ 異常終了 có thể ảnh hưởng các tác vụ sau.
Gặp trong bài
自律的 じりつてき
Một cách tự chủ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
自律的 = tự quyết và tự hành động; 自動的 = máy chạy theo quy tắc định sẵn; 主体的 = chủ động (dùng cho người). AIエージェント được gọi là 自律的 vì tự chọn bước tiếp theo.
Gặp trong bài
AIエージェントに自律的に調査を行わせます。
Tự quyết bước tiếp theo, không cần người chỉ từng bước.
Bài: Biên bản review thiết kế: quyền hạn và giới hạn cho AI agent
進捗率 しんちょくりつ
Tỷ lệ hoàn thành
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
進捗率 = tỷ lệ tiến độ theo cách đo được quy định. Nên báo kèm kế hoạch, thực tế và phần việc còn lại; con số 90% chưa đủ để kết luận sẽ kịp hạn nếu phần còn lại khó hoặc có phụ thuộc.
Gặp trong bài
侵入 しんにゅう
Xâm nhập
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
侵入 = vào hệ thống, khu vực khi không có quyền; 不正アクセス = truy cập trái phép (thuật ngữ luật); 攻撃 = tấn công nói chung. 侵入検知 = phát hiện xâm nhập.
Gặp trong bài
スクラムマスター
Scrum Master
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
スクラムマスター không phải quản lý dự án ra lệnh; vai trò là giúp đội làm đúng Scrum và gỡ trở ngại. Trong công ty Nhật hay bị hiểu nhầm thành リーダー.
Gặp trong bài
ステアリングコミッティ
Ban chỉ đạo dự án
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
ステアリングコミッティ (ステコミ) = ban chỉ đạo định hướng và ra quyết định quan trọng cho dự án. Thành phần và thẩm quyền tùy tổ chức, có thể gồm lãnh đạo khách và nhà cung cấp; 定例会 = cuộc họp định kỳ.
Gặp trong bài
ステージング
Môi trường staging (thử trước khi lên thật)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
ステージング = môi trường giống thật để thử lần cuối; 検証環境 là cách gọi tiếng Nhật gần nghĩa; 本番 = môi trường thật. "ステージングでは出ていた" gợi ý khác biệt ở dữ liệu hoặc thứ tự triển khai.
Gặp trong bài
ステータス
Trạng thái
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
ステータス = trạng thái. Phiếu có thể dùng 未着手 → 対応中 → 確認待ち → 完了・クローズ, nhưng luồng tùy dự án. 確認待ち là đang chờ xác nhận, chưa tự có nghĩa mọi việc đã hoàn tất.
Gặp trong bài
ステータスを対応中に変更します。
Trạng thái ticket: 未着手, 対応中, 確認待ち, 完了.
Bài: Phiếu báo lỗi và trao đổi xử lý
スプリント
Sprint (chu kỳ phát triển ngắn)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
スプリント = chu kỳ có độ dài cố định, không quá một tháng trong Scrum. Việc chưa đạt DoD được trả về プロダクトバックログ để cân nhắc lại, không tự động chuyển sang sprint kế tiếp hoặc kéo dài sprint hiện tại.
Gặp trong bài
スポット対応 スポットたいおう
Hỗ trợ theo từng lần hoặc việc riêng lẻ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
スポット対応 = hỗ trợ theo từng lần hoặc việc riêng lẻ, thường phân biệt với hỗ trợ định kỳ. Có tính phí hay đã bao gồm trong hợp đồng phải xem thỏa thuận. Có thể dùng 有償のスポット対応として承ります khi đề xuất hỗ trợ riêng có phí.
Gặp trong bài
スモークテスト
Kiểm tra nhanh các chức năng chính sau khi triển khai
Cụm hay đi kèm
- スモークテストを実施する
- リリース後のスモークテスト
Phân biệt và lưu ý
Kiểm tra nhanh chức năng chính để phát hiện lỗi khiến không thể kiểm tiếp hoặc dùng bản triển khai. Không chỉ đo hệ thống còn chạy; không thay kiểm thử đầy đủ. 回帰テスト có phạm vi lựa chọn, không nhất thiết toàn bộ.
Gặp trong bài
整合 せいごう
Nhất quán, khớp nhau
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
整合 = khớp, không mâu thuẫn giữa các tài liệu hoặc dữ liệu; 一致 = trùng hoàn toàn; 統一 = làm cho giống nhau. 「整合性が取れていない」 = hai chỗ nói khác nhau, cần sửa một bên.
Gặp trong bài
正式運用 せいしきうんよう
Vận hành chính thức
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
試験運用 = chạy thử; 正式運用・本番運用 = chạy chính thức. 運用開始日 thường cần phê duyệt riêng.
Gặp trong bài
脆弱性 ぜいじゃくせい
Lỗ hổng bảo mật
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
脆弱性 = điểm yếu có thể bị tấn công; 不具合 = lỗi hoạt động nói chung; 欠陥 = khiếm khuyết. Thông báo 脆弱性 thường kèm mức nghiêm trọng và 修正版 hoặc 回避策.
Gặp trong bài
正常系 せいじょうけい
Luồng bình thường (happy path)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
正常系 = luồng dữ liệu, thao tác đúng như dự kiến; 異常系 = lỗi, dữ liệu sai, mất kết nối… Bẫy hay gặp: test 正常系 đủ chưa có nghĩa là đã kiểm 境界値 hay 異常系.
Gặp trong bài
正常系に加えて異常系の単体テストも付けてください。
Trường hợp dữ liệu và thao tác đúng như dự kiến; đối với 異常系.
Bài: Quy tắc review code khi team dùng AI hỗ trợ viết code
整数 せいすう
Số nguyên
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
整数 = số nguyên; 小数 = số thập phân; 正の整数 = số nguyên dương. Spec ghi 整数 mà không ghi xử lý số thập phân là chỗ nên hỏi lại khách.
Gặp trong bài
生成AI せいせいエーアイ
AI tạo sinh
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
生成AI = AI tạo ra văn bản, hình ảnh; AI nói chung còn gồm nhận dạng, dự đoán. Văn bản nội bộ hay nhắc rủi ro: ハルシネーション (bịa thông tin), lộ dữ liệu khi nhập, bản quyền.
Gặp trong bài
生成AIで回答文の下書きを作成します。
AI tạo văn bản, hình ảnh (ChatGPT, Claude...).
Bài: Đề xuất áp dụng AI tạo sinh trong nghiệp vụ (DX)
生成コード せいせいコード
Code do AI sinh ra
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
生成コード = code do AI sinh; 手書きのコード = code người tự viết. Quy định thường yêu cầu 明記 phần nào là 生成コード, nhưng tiêu chuẩn review và test không hạ xuống.
Gặp trong bài
AIの生成コードを含む場合は、その旨を明記してください。
Phân biệt với code người tự viết; vẫn phải qua review như thường.
Bài: Quy tắc review code khi team dùng AI hỗ trợ viết code
生成物 せいせいぶつ
Thứ do AI tạo ra (văn bản, code, hình ảnh)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Kết quả được tạo ra, trong bài là đầu ra AI. 成果物 là kết quả bàn giao theo hợp đồng; khi dùng đầu ra AI, bên bàn giao vẫn phải thực hiện nghĩa vụ chất lượng của mình. Trách nhiệm các bên còn tùy thỏa thuận.
Gặp trong bài
生成物を成果物として納品する場合も、担当者が責任を負います。
Kết quả đầu ra của AI; 成果物 là sản phẩm bàn giao theo hợp đồng.
Bài: Quy định dùng AI tạo sinh trong dự án phát triển
製造 せいぞう
Lập trình (trong quy trình phát triển phần mềm Nhật)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Trong quy trình IT Nhật: 要件定義 → 基本設計 → 詳細設計 → 製造 (lập trình, PG) → テスト. 製造 ở đây không phải sản xuất nhà máy; bảng ước tính hay ghi 製造工数.
Gặp trong bài
受注一覧画面は製造完了です。
Trong IT Nhật, 製造 = viết code, không phải sản xuất hàng; 製造完了 chưa bao gồm test.
Bài: Họp đầu ngày với BrSE: hai bên hiểu chữ "xong" khác nhau
製造工程に入る前に修正してください。
Trong IT Nhật, 製造 = coding (PG), không chỉ sản xuất vật lý.
Bài: Danh sách góp ý review thiết kế chi tiết
静的解析 せいてきかいせき
Phân tích tĩnh (code)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
静的解析 = kiểm tra code mà không chạy (cú pháp, quy ước, lỗ hổng phổ biến); 動的解析・テスト = chạy chương trình để kiểm tra. Thường chạy tự động trong CI.
Gặp trong bài
正答率 せいとうりつ
Tỷ lệ trả lời đúng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
正答率 = số câu trả lời đúng trên tổng số câu; 合格率 = tỷ lệ test case đạt; 精度 = độ chính xác nói chung. Trong nghiệm thu AI, 正答率 cao vẫn có thể không đạt nếu vướng điều kiện loại tuyệt đối.
Gặp trong bài
正答率は九十四パーセントでした。
Chỉ tiêu chính khi nghiệm thu chatbot; nên đi kèm số câu sai nguy hiểm, không chỉ nhìn tỷ lệ.
Bài: Kết quả đánh giá chatbot AI và quyết định phạm vi chạy thật
正答率八十五パーセント以上であることを確認します。
Số câu đúng trên tổng số câu hỏi.
Bài: Yêu cầu hệ thống AI tra cứu tài liệu nội bộ (RAG)
性能テスト せいのうテスト
Kiểm thử hiệu năng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
性能テスト đánh giá đặc tính hiệu năng như thời gian phản hồi, thông lượng và sử dụng tài nguyên. 負荷テスト là một dạng 性能テスト, đánh giá dưới các mức tải; ストレステスト xét điều kiện vượt mức dự kiến hoặc bị hạn chế tài nguyên.
Gặp trong bài
セキュリティパッチ
Bản vá bảo mật
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
パッチを当てる・適用する = cài bản vá; 修正版 = phiên bản đã sửa; 回避策 = cách né tạm khi chưa vá được. Bản vá cũng có thể gây デグレ nên thường thử trên 検証環境 trước.
Gặp trong bài
是正処置 ぜせいしょち
Hành động khắc phục (tận nguyên nhân)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
修正 = sửa điểm sai hiện có; 是正処置 = xử lý nguyên nhân để ngăn tái diễn; 予防処置 = hành động ngăn vấn đề trước khi xảy ra. Khi xử lý 不適合, cần đánh giá nguyên nhân, sự cần thiết của hành động và hiệu lực theo quy trình.
Gặp trong bài
設計書 せっけいしょ
Tài liệu thiết kế
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Trong dự án IT Nhật: 要件定義書 (yêu cầu) → 基本設計書 (thiết kế cơ bản) → 詳細設計書 (thiết kế chi tiết). 仕様書 mô tả hệ thống phải làm gì.
Gặp trong bài
切断 せつだん
Ngắt (kết nối), cắt
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
切断 = cắt, ngắt (kết nối, mạng, vật); 遮断 = chặn hẳn một đường; 停止 = dừng hoạt động. Khi nghi nhiễm virus, câu hướng dẫn chuẩn là ngắt mạng (ネットワークから切断) chứ không tắt máy.
Gặp trong bài
全角 ぜんかく
Ký tự toàn chiều rộng (full-width)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Lỗi kinh điển khi làm với hệ thống Nhật: số, chữ cái full-width (123) và half-width (123) bị coi là khác nhau.
Gặp trong bài
鮮度 せんど
Độ mới (của thông tin)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
鮮度 = độ tươi (thực phẩm); với thông tin là mức còn mới, còn phù hợp tại thời điểm dùng. 最新 = mới nhất. Hệ thống tra cứu cần phân biệt phiên bản, thời điểm và trạng thái hiệu lực; tài liệu lịch sử vẫn có thể cần khi câu hỏi hỏi về quá khứ.
Gặp trong bài
旧版を検索対象から外し、情報の鮮度を保ちます。
Nghĩa gốc là độ tươi của thực phẩm; với dữ liệu là thông tin còn mới, còn đúng không.
Bài: Yêu cầu hệ thống AI tra cứu tài liệu nội bộ (RAG)
総合テスト そうごうテスト
Kiểm thử hệ thống tổng thể
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
総合テスト thường chỉ kiểm thử toàn hệ thống, gần システムテスト; phạm vi và tên gọi tùy dự án. 受入テスト kiểm tra điều kiện chấp nhận; người thực hiện và người phê duyệt cần được thống nhất.
Gặp trong bài
総合テストは十七日から始めます。
Bước sau 結合テスト, trước 受入テスト của khách.
Bài: Đọc lịch dự án và nghe thông báo dời mốc test
今週から総合テストに入りました。
Kiểm tra toàn hệ thống theo kịch bản nghiệp vụ.
Bài: Báo cáo tình trạng dự án phát triển hệ thống
操作性 そうさせい
Khả năng dễ thao tác
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
操作性 = dễ thao tác; 視認性 = dễ nhìn thấy; 可読性 = dễ đọc; ユーザビリティ bao quát cả. Review UI hay tách góp ý theo các tiêu chí này.
Gặp trong bài
操作ログ そうさログ
Nhật ký thao tác
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
操作ログ = nhật ký thao tác (ai, khi nào, làm gì); アクセスログ = nhật ký truy cập; 監査ログ = log phục vụ kiểm tra, kiểm toán. 操作ログ của AI giúp truy vết khi có 誤操作.
Gặp trong bài
AIエージェントの操作ログはすべて保存します。
Ghi lại ai (hoặc AI) đã làm gì, lúc nào.
Bài: Biên bản review thiết kế: quyền hạn và giới hạn cho AI agent
疎通確認 そつうかくにん
Kiểm tra kết nối thông suốt
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
疎通確認 = kiểm tra hai hệ thống hoặc máy có kết nối thông được với nhau không (mạng, API); 動作確認 = kiểm tra chức năng. Thường là bước đầu khi bắt đầu tích hợp hoặc sau khi đổi cấu hình mạng.
Gặp trong bài
待機 たいき
Chờ sẵn, trực
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
待機 = chờ sẵn để làm khi cần; 待つ = chờ nói chung; オンコール = trực sẵn nghe điện.
Gặp trong bài
大規模言語モデル だいきぼげんごモデル
Mô hình ngôn ngữ lớn (LLM)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
大規模言語モデル (LLM) = mô hình ngôn ngữ lớn, phần lõi của chatbot AI; 生成AI là khái niệm rộng hơn, gồm cả AI tạo hình ảnh. Văn bản kỹ thuật dùng 大規模言語モデル, văn bản phổ thông hay dùng 生成AI.
Gặp trong bài
第三者提供 だいさんしゃていきょう
Cung cấp (dữ liệu) cho bên thứ ba
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
第三者提供 = đưa dữ liệu cá nhân cho bên khác (thuật ngữ của luật bảo vệ thông tin cá nhân Nhật); 委託 = giao xử lý thay mình, thường không bị tính là 第三者提供. Dùng AI bên ngoài thuộc loại nào phụ thuộc hợp đồng và cách dịch vụ xử lý dữ liệu.
Gặp trong bài
第三者認証 だいさんしゃにんしょう
Chứng nhận của bên thứ ba
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
第三者認証 = được tổ chức độc lập đánh giá và cấp chứng nhận (ISMS, Pマーク); 自己宣言 = tự tuyên bố tuân thủ. RFP thường coi 第三者認証 là bằng chứng mạnh hơn.
Gặp trong bài
退室 たいしつ
Rời phòng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
退室 = rời phòng; 退館 = rời toà nhà; 退職 = nghỉ việc. Thiếu giờ 退室 trong sổ ra vào là lỗi ghi chép hay gặp.
Gặp trong bài
第二報 だいにほう
Báo cáo lần hai
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
第一報 = báo ngay khi biết; 第二報・続報 = cập nhật tiếp; 最終報告 = báo cáo đầy đủ. Dù chưa có tiến triển, vẫn gửi 第二報 đúng hẹn để khách không phải hỏi.
Gặp trong bài
十一時三十分までに第二報をお送りします。
Báo tiếp sau 第一報 (続報).
Bài: Email báo cáo nhanh sự cố cho khách (第一報)
ご報告(第二報)をお送りします。
Sau 第一報; báo thêm khi có thông tin mới.
Bài: Báo cáo sự cố: chatbot AI trả lời lộ quy trình nội bộ
タイムアウト
Hết thời gian chờ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
タイムアウト = chờ quá thời hạn quy định nên ngắt; エラー = lỗi nói chung; 応答なし = không phản hồi. Thiết kế cần ghi rõ sau タイムアウト thì 再試行 mấy lần và báo người dùng thế nào.
Gặp trong bài
対訳表 たいやくひょう
Bảng song ngữ (gốc – dịch)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
対訳表 = bảng đặt câu gốc và câu dịch cạnh nhau; 用語集 = bảng thuật ngữ (từ đối từ). Dùng 対訳表 để đối chiếu khi khách hỏi một câu đã được dịch thế nào.
Gặp trong bài
単体テスト たんたいテスト
Kiểm thử đơn vị (unit test)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
単体テスト (UT) = kiểm tra từng thành phần nhỏ; thường do người phát triển thực hiện nhưng không giới hạn ở vai trò này. 結合テスト = kiểm tra các thành phần kết hợp. Ký hiệu UT, IT, ST cần đối chiếu quy ước của dự án.
Gặp trong bài
単体テストは今日実施する予定です。
Bước sau 製造; nhiều dự án Nhật chỉ coi là "xong" khi qua cả 単体テスト và review.
Bài: Họp đầu ngày với BrSE: hai bên hiểu chữ "xong" khác nhau
単体テスト二十五件中二十件を実施しました。
Kiểm tra từng mô-đun, chức năng nhỏ.
Bài: Báo cáo ngày của đội phát triển offshore
チェックシート
Bảng kiểm tra (checksheet)
Cụm hay đi kèm
- チェックシートに回答する
- セキュリティチェックシート
Phân biệt và lưu ý
チェックシート = bảng câu hỏi hoặc danh sách mục cần kiểm; チェックリスト gần nghĩa, thiên về danh sách tự kiểm. Khách Nhật hay gửi セキュリティチェックシート trước khi ký; câu trả lời "có điều kiện" phải kèm giải thích.
Gặp trong bài
チューニング
Tinh chỉnh (hiệu năng)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Tinh chỉnh tham số, cấu hình hoặc cách xử lý để đạt đặc tính mong muốn; trong IT thường là hiệu năng, với AI có thể là mô hình. Không đồng nhất mọi チューニング với ファインチューニング.
Gặp trong bài
帳票 ちょうひょう
Chứng từ, biểu mẫu in (hoá đơn, báo cáo…)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
帳票 = gọi chung các mẫu sổ sách, phiếu in; 帳簿 = sổ sách kế toán; 伝票 = phiếu ghi từng giao dịch.
Gặp trong bài
監査で使う帳票は外せません。
Hoá đơn, phiếu giao hàng, báo cáo tổng hợp…; dự án Nhật thường có rất nhiều 帳票.
Bài: Khách muốn thêm chức năng mà giữ nguyên ngày chạy
既存の帳票に影響するおそれがあります。
Từ nghiệp vụ IT/kế toán chỉ các mẫu in hay xuất ra như 請求書, 納品書.
Bài: Diễn đạt điều kiện và mức chắc chắn trong báo cáo
直接原因 ちょくせつげんいん
Nguyên nhân trực tiếp
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
直接原因 = sự kiện trực tiếp gây lỗi; 根本原因 = lý do sâu xa khiến sự kiện đó xảy ra được; 誘因 = yếu tố kích hoạt. Báo cáo sự cố tốt luôn tách hai loại nguyên nhân.
Gặp trong bài
追加学習 ついかがくしゅう
Huấn luyện bổ sung (cho mô hình)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
追加学習 = cho mô hình đã có học thêm dữ liệu riêng; ファインチューニング là cách gọi kỹ thuật phổ biến. Khác RAG: RAG không đổi mô hình, chỉ đưa tài liệu vào lúc trả lời.
Gặp trong bài
提案依頼書 ていあんいらいしょ
Hồ sơ mời đề xuất (RFP)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
提案依頼書 (RFP) = bên mua nêu yêu cầu để các nhà cung cấp gửi 提案書; 情報提供依頼書 (RFI) = hỏi thông tin trước khi làm RFP; 見積依頼書 (RFQ) = chỉ xin báo giá. Đọc RFP phải xem 参加資格, cách chấm và hạn nộp.
Gặp trong bài
提案依頼書を各社に送付します。
Bên đặt hàng nêu mục đích, yêu cầu, cách chấm để các bên gửi đề xuất.
Bài: Hồ sơ mời thầu (RFP) và tiêu chí chọn nhà cung cấp
DX
Chuyển đổi số
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
DX = chuyển đổi hoạt động, sản phẩm hoặc mô hình kinh doanh bằng công nghệ và dữ liệu số. デジタル化 rộng hơn việc đổi giấy sang PDF; số hóa tài liệu đơn thuần chưa đủ để gọi là DX.
Gặp trong bài
提供元 ていきょうもと
Nhà cung cấp (nguồn phát hành)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
提供元 = bên phát hành phần mềm, dữ liệu, dịch vụ; 開発元 = bên làm ra; 販売元 = bên bán. Thông tin bảo mật nên lấy từ 提供元 chứ không từ nguồn thứ cấp.
Gặp trong bài
停止手順 ていしてじゅん
Quy trình dừng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
停止手順 = các bước dừng hệ thống an toàn; 切り戻し手順 = các bước quay về bản cũ; 復旧手順 = các bước khôi phục. Cả ba thường phải có trước khi đưa hệ thống mới vào chạy.
Gặp trong bài
ディスク容量 ディスクようりょう
Dung lượng ổ đĩa
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
ディスク容量 = tổng dung lượng; 使用容量 = phần đã dùng; 空き容量 = phần còn trống. Đầy ổ đĩa (容量不足) làm ghi log, ghi dữ liệu thất bại, là nguyên nhân sự cố hay gặp.
Gặp trong bài
デイリースクラム
Daily Scrum (họp ngắn hằng ngày của Developers)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
デイリースクラム = sự kiện 15 phút cho 開発者 kiểm tra tiến độ tới スプリントゴール và điều chỉnh kế hoạch. Không bắt buộc đứng họp; 朝会 là tên họp sáng nói chung, không tự đồng nghĩa với Daily Scrum.
Gặp trong bài
データ移行 データいこう
Chuyển dữ liệu (từ hệ thống cũ, sang cấu trúc mới)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
データ移行 = chuyển dữ liệu sang hệ thống hoặc cấu trúc mới; システム移行 = chuyển cả hệ thống. Bước データ移行 trong ngày phát hành có giờ chạy cố định; chạy sớm hay muộn đều có thể làm màn hình hiển thị sai.
Gặp trong bài
お知らせのデータ移行をまだ流していません。
Thường là một bước riêng trong 手順書 phát hành, có thời điểm chạy cố định.
Bài: Đọc log chat nội bộ trong đêm phát hành
データセンター
Trung tâm dữ liệu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
データセンター = cơ sở chuyên đặt máy chủ (điện, làm mát, an ninh); サーバールーム = phòng máy. Phân tán hệ thống giữa nhiều データセンター có thể giảm rủi ro gián đoạn, nhưng cần xem vị trí, kết nối và cơ chế đồng bộ.
Gặp trong bài
適合度 てきごうど
Mức độ đáp ứng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
適合度 = mức đáp ứng so với yêu cầu; 達成度 = mức hoàn thành mục tiêu; 満足度 = mức hài lòng. Bảng chấm RFP hay có cột 要件適合度.
Gặp trong bài
デグレ
Lỗi thoái lui (sửa làm hỏng chỗ khác)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
デグレ (デグレード) = sửa chỗ này làm hỏng chỗ khác vốn đang chạy; 新規不具合 = lỗi mới ở phần mới làm. Cách chặn chuẩn là 回帰テスト và 影響調査 trước khi sửa.
Gặp trong bài
手順書 てじゅんしょ
Tài liệu hướng dẫn quy trình từng bước
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
手順書 = các bước thao tác; マニュアル = hướng dẫn sử dụng nói chung; 仕様書 = đặc tả.
Gặp trong bài
リリース手順書は引き続き石川さんの担当です。
Ghi từng bước thao tác để ai cũng làm được như nhau.
Bài: Phân công lại đầu việc khi có sự cố phát sinh
手順書どおりに作業します。
Thời gian quay lui ước tính theo 手順書 đã soạn trước; không có 手順書 thì khó hứa thời gian.
Bài: Cuộc gọi xử lý sự cố: quay lui hay sửa nóng
テスト観点 テストかんてん
Quan điểm kiểm thử (khía cạnh cần test)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
テスト観点 = khía cạnh cần kiểm (biên, quyền, thời điểm, dữ liệu bất thường); テストケース = từng trường hợp cụ thể có bước và kết quả mong đợi. Thiếu 観点 thì viết bao nhiêu case cũng sót.
Gặp trong bài
正常系のテスト観点は九割以上が網羅されていました。
Danh sách khía cạnh cần kiểm: giá trị biên, quyền, thời điểm, dữ liệu bất thường…
Bài: Báo cáo PoC dùng AI tạo sinh để thiết kế test case
テストケース
Trường hợp kiểm thử (test case)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
テストケース = một trường hợp kiểm thử (điều kiện, thao tác, 期待結果); テスト項目 gần nghĩa; テスト仕様書 = tài liệu tập hợp các case. Báo cáo hay đếm theo số case: 計画数, 実施数, 合格数.
Gặp trong bài
計画ケース数は八百件です。
Một bộ điều kiện, thao tác, kết quả mong đợi để kiểm tra.
Bài: Báo cáo tiến độ kiểm thử và đánh giá chất lượng
デプロイ
Triển khai (đưa chương trình lên máy chủ)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
デプロイ = đưa chương trình lên môi trường chạy; リリース = phát hành cho người dùng (có thể gồm nhiều lần デプロイ); 反映 = làm cho thay đổi có hiệu lực. Trong báo cáo khách, 本番反映 hay dùng thay デプロイ.
Gặp trong bài
二時からデプロイを行います。
Đưa code mới lên môi trường chạy.
Bài: Thông báo bảo trì định kỳ và phát hành phiên bản mới
アプリのデプロイが終わりました。
Bước đưa code lên môi trường; xong デプロイ chưa phải xong phát hành.
Bài: Đọc log chat nội bộ trong đêm phát hành
動作確認 どうさかくにん
Kiểm tra hoạt động
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
動作確認 = kiểm tra hoạt động có đúng như mong đợi không. Có thể là kiểm tra nhanh sau thay đổi, nhưng phạm vi tùy kế hoạch. 動作確認済み chưa đủ để kết luận đã hoàn tất toàn bộ kiểm thử.
Gặp trong bài
同時接続数 どうじせつぞくすう
Số kết nối đồng thời
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
同時接続数 = số kết nối đang tồn tại cùng lúc; 同時利用者数 = số người dùng đồng thời; 登録ユーザー数 = tổng tài khoản. Một người có thể dùng nhiều kết nối, nên cần ghi rõ đơn vị đo khi thiết kế hoặc kiểm thử tải.
Gặp trong bài
導線 どうせん
Luồng dẫn người dùng (đường đi thao tác)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Trong web, 導線 thường nhấn vào cách thiết kế để dẫn người dùng tới mục tiêu; 動線 nhấn vào đường di chuyển hoặc thao tác thực tế. 動線 cũng dùng cho hành vi trên website, không chỉ di chuyển trong không gian vật lý. Cả hai đọc どうせん.
Gặp trong bài
導入実績 どうにゅうじっせき
Kinh nghiệm triển khai (đã có)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
導入実績 = kết quả hoặc kinh nghiệm đã triển khai thực tế, có thể nêu khách hàng, ngành và quy mô; 導入事例 = một trường hợp cụ thể. Trong RFP, xem có yêu cầu kinh nghiệm này làm điều kiện tham gia hay không.
Gặp trong bài
当番 とうばん
Người trực (theo ca, theo lịch)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
当番 = người đến lượt làm nhiệm vụ (夜間当番, 掃除当番); 担当 = người phụ trách cố định; 待機 = chờ sẵn. 当番表 = bảng phân ca.
Gặp trong bài
今週の障害対応の当番は森さんです。
Trong vận hành hệ thống, 当番 là người nhận cảnh báo đầu tiên và mở cuộc gọi.
Bài: Cuộc gọi xử lý sự cố: quay lui hay sửa nóng
夜間当番が監視画面を確認します。
Người đến lượt làm nhiệm vụ.
Bài: Sổ tay vận hành hệ thống cho ca trực
窓口当番を変更せずに済みます。
Ca trực cố định là điều kiện loại trừ.
Bài: Phân ca đào tạo khi danh sách người bị đổi
登録 とうろく
Đăng ký (vào hệ thống, danh sách)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
登録 = ghi vào danh sách chính thức của hệ thống; 申請 = xin phép (chờ duyệt). Quy định thường viết "登録されたもの以外は不可": thiết bị chưa đăng ký thì không được dùng.
Gặp trong bài
トークン
Token (đơn vị chữ AI xử lý)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Trong AI, đơn vị dữ liệu mô hình xử lý; một token không luôn bằng một ký tự hoặc một từ. Dịch vụ có thể tính phí/giới hạn theo token. アクセストークン là thông tin cấp quyền truy cập, nghĩa khác.
Gặp trong bài
取り込む とりこむ
Nạp vào, lấy vào (dữ liệu)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
取り込む = đưa dữ liệu từ nguồn khác vào hệ thống (import); 読み込む = mở và đọc file; 登録する = ghi vào làm dữ liệu chính thức. Lịch 取り込み (mỗi đêm…) quyết định thông tin mới xuất hiện lúc nào.
Gặp trong bài
取引先マスタ とりひきさきマスタ
Dữ liệu gốc về đối tác (master data)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Dữ liệu chủ về đối tác, được nhiều nghiệp vụ tham chiếu. Sai dữ liệu chủ có thể lan sang giao dịch liên quan, nhưng không tự có nghĩa mọi giao dịch đều sai.
Gặp trong bài
取引先マスタの移行方法を検討します。
Dữ liệu chủ về đối tác dùng chung; sai có thể lan sang nghiệp vụ tham chiếu, cần đối chiếu đúng phạm vi.
Bài: Biên bản họp và email đính chính của khách
取引履歴 とりひきりれき
Lịch sử giao dịch
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
取引履歴 = lịch sử các giao dịch; 購買履歴 = lịch sử mua; 照会 = tra cứu. Khi chuyển dữ liệu, cần xác định phạm vi lịch sử cần giữ và đối chiếu kết quả chuyển đổi.
Gặp trong bài
内部監査 ないぶかんさ
Đánh giá nội bộ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Trong ISMS, ISO, 内部監査 = tổ chức tự đánh giá việc tuân thủ; 外部審査 = tổ chức chứng nhận đánh giá. Trong kế toán, 監査 thường dịch là kiểm toán; trong ISMS dịch là đánh giá.
Gặp trong bài
流す ながす
Chạy (script, batch, xử lý)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
流す (IT) = cho chạy một xử lý; 実行する là cách nói trang trọng. Khẩu ngữ nội bộ; trong báo cáo cho khách nên viết 実行しました.
Gặp trong bài
移行スクリプトを前倒しで流します。
Khẩu ngữ IT: バッチを流す、テストを流す = cho chạy; không phải "đổ, xả".
Bài: Đọc log chat nội bộ trong đêm phát hành
なぜなぜ分析 なぜなぜぶんせき
Phân tích "5 Why"
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
なぜなぜ分析 hỏi 「なぜ」 nhiều lần (thường 5 lần) để đi từ 直接原因 tới 根本原因. Kết luận kiểu 「担当者の不注意」 thường bị coi là chưa tới gốc; cần tìm lỗ hổng của quy trình.
Gặp trong bài
名寄せ なよせ
Gộp bản ghi trùng (của cùng một người)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
名寄せ = xác định và tập hợp các bản ghi thuộc cùng người hoặc tổ chức, kể cả khi tên hay địa chỉ khác nhau; 重複削除 = loại bản trùng. Cần tiêu chí đối chiếu đáng tin cậy, tránh gộp nhầm hai đối tượng.
Gặp trong bài
二重決済 にじゅうけっさい
Thanh toán bị trừ hai lần
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
二重決済 = một giao dịch bị trừ tiền hai lần; 二重登録 = dữ liệu bị ghi hai lần. Sau lỗi giữa chừng ở màn hình thanh toán, việc đầu tiên là kiểm 二重決済 để hoàn tiền.
Gặp trong bài
二重承認 にじゅうしょうにん
Một đơn bị duyệt hai lần
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Một đơn bị duyệt lặp ngoài ý định. Có thể do quyền chồng nhau hoặc xử lý lặp theo thời gian; giới hạn quyền thay thế không tự loại mọi xử lý trùng. Trong bài giữ cả kiểm soát hiện có.
Gặp trong bài
二段階認証 にだんかいにんしょう
Xác thực hai bước
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
二段階認証 = xác nhận qua hai bước (mật khẩu rồi mã); 多要素認証 = dùng từ hai loại yếu tố khác nhau (biết, có, sinh trắc). Hai mật khẩu liên tiếp là hai bước nhưng không phải đa yếu tố.
Gặp trong bài
日報 にっぽう
Báo cáo ngày
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
日報 = báo cáo ngày; 週報 = báo cáo tuần; 月報 = báo cáo tháng. Báo cáo công việc có thể gồm việc đã làm, kế hoạch tiếp theo và 課題・相談事項; mục cần khách quyết định nên nêu rõ.
Gặp trong bài
入室 にゅうしつ
Vào phòng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
入室 = vào phòng; 入館 = vào toà nhà. 入退室管理 (quản lý ra vào) là hạng mục hay bị kiểm trong đánh giá ISMS.
Gặp trong bài
入退室管理 にゅうたいしつかんり
Quản lý ra vào phòng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
入退室管理 = kiểm soát và ghi lại ai vào, ra khu vực nào (thẻ từ, sổ); 入館 = vào toà nhà; 施錠 = khoá cửa. Là biện pháp bảo mật vật lý trong ISMS.
Gặp trong bài
入力禁止 にゅうりょくきんし
Cấm nhập (vào hệ thống, vào AI)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
入力禁止 = cấm nhập vào hệ thống hoặc AI; khác 持ち出し禁止 (cấm mang ra ngoài) và 閲覧禁止 (cấm xem). Trong quy định AI, danh sách 入力禁止 áp dụng cả với công cụ đã được duyệt.
Gặp trong bài
認証情報は、許可されたサービスであっても入力禁止です。
Danh sách dữ liệu không được đưa vào AI, kể cả công cụ đã duyệt.
Bài: Quy định dùng AI tạo sinh trong dự án phát triển
入力値の検証 にゅうりょくちのけんしょう
Kiểm tra giá trị đầu vào (validation)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
入力値の検証・バリデーション = kiểm tra đầu vào có hợp lệ không. Đây là một lớp kiểm soát; phòng SQLインジェクション cần dùng truy vấn tham số hóa phù hợp, không chỉ kiểm tra đầu vào. 検証 nói chung còn là kiểm chứng giả thuyết hoặc kết quả.
Gặp trong bài
認識齟齬 にんしきそご
Hiểu lệch nhau
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
認識齟齬・認識のずれ = hai bên hiểu khác nhau; 誤解 = hiểu sai (thường một bên); 行き違い = thông tin truyền lệch nhau. Cách phòng chuẩn: 「〜という認識でよろしいでしょうか」 và ghi lại bằng văn bản.
Gặp trong bài
認証エラー にんしょうエラー
Lỗi xác thực
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
認証 = xác minh danh tính; 認可 = quyết định quyền truy cập. HTTP 401 là thiếu thông tin xác thực hợp lệ; 403 là máy chủ từ chối yêu cầu, có thể do quyền hoặc chính sách khác. Lỗi xác thực trong ứng dụng không luôn dùng mã HTTP 401.
Gặp trong bài
認証キー にんしょうキー
Khoá xác thực (API key)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
認証キー・APIキー = thông tin dùng để nhận diện hoặc cho phép ứng dụng gọi API theo cơ chế của dịch vụ. Có thể có hạn hoặc được xoay vòng; không mặc định là chuỗi cố định vĩnh viễn. Khóa bí mật cần được bảo vệ, không ghi vào mã nguồn.
Gặp trong bài
認証キーをソースコードに直接書き込まないでください。
Bí mật dùng để chứng minh quyền gọi API.
Bài: Bảng hỏi đáp về đặc tả kết nối API
抜け漏れ ぬけもれ
Bỏ sót, thiếu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
抜け漏れ = sót, thiếu so với cái cần có; 〜漏れ dùng ghép (記入漏れ, 確認漏れ); ミス = sai. 抜け漏れなく確認する = kiểm không sót mục nào.
Gặp trong bài
バージョンアップ
Nâng cấp phiên bản
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
バージョンアップ = lên phiên bản mới (có thể thêm chức năng); アップデート = cập nhật nói chung, kể cả bản vá nhỏ; アップグレード = nâng lên gói, cấp cao hơn. Đọc kỹ thông báo xem có làm mất hỗ trợ bản cũ không.
Gặp trong bài
ハードコード
Viết cứng giá trị vào code
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
ハードコード = ghi cứng giá trị (mật khẩu, URL, hằng số) thẳng vào code; 設定ファイル・環境変数 = đọc giá trị từ bên ngoài. Mật khẩu bị ハードコード là lỗi bảo mật; hằng số bị ハードコード chủ yếu là vấn đề bảo trì.
Gặp trong bài
パスワードがハードコードされていないかを自動で検査します。
Ghi trực tiếp mật khẩu, URL… vào code thay vì đọc từ cấu hình.
Bài: Quy tắc review code khi team dùng AI hỗ trợ viết code
配色 はいしょく
Phối màu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
配色 = cách phối màu tổng thể; 色味 = sắc độ của một màu; トーン = tông. Đổi 配色 mà không báo trước hay bị khách hỏi 「意図的な変更でしょうか」.
Gặp trong bài
廃止予定 はいしよてい
Dự kiến ngừng (hỗ trợ, cung cấp)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
廃止予定 = dự kiến ngừng; kiểm tra mốc và phạm vi trong thông báo. 非推奨 = không khuyến khích dùng; 廃止 = việc ngừng hoặc bãi bỏ, còn đã ngừng hay sẽ ngừng phải đọc theo câu (廃止しました・廃止します).
Gặp trong bài
バックアップ
Sao lưu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
バックアップ = tạo bản sao để khôi phục; リストア・復元 = khôi phục từ bản sao; 冗長化 = bổ sung thành phần dự phòng. Dữ liệu sau lần sao lưu cuối có thể mất nếu không có cơ chế khôi phục bổ sung.
Gặp trong bài
発生頻度 はっせいひんど
Tần suất xảy ra
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
発生頻度 = lỗi xảy ra thường hay hiếm (「10回中3回」); 重要度 = ảnh hưởng nặng tới đâu. Lỗi hiếm nhưng làm sai tiền vẫn có 重要度 cao.
Gặp trong bài
発生率 はっせいりつ
Tỷ lệ phát sinh
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
発生率 = tỷ lệ xảy ra trên tổng số; 発生件数 = số lần. Báo cáo sự cố nên nêu cả hai, vì 5% của một triệu giao dịch vẫn là rất nhiều.
Gặp trong bài
バッチ処理 バッチしょり
Xử lý theo lô
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
バッチ処理 = xử lý một tập dữ liệu hoặc công việc theo lô; có thể chạy theo lịch hoặc được khởi chạy khi cần. オンライン処理・リアルタイム処理 nhấn vào xử lý tương tác hoặc kịp thời. Chạy ban đêm chỉ là một ví dụ.
Gặp trong bài
バッファ
Phần dự phòng (thời gian, chi phí)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
バッファ = phần dự phòng về thời gian, chi phí trong kế hoạch; 余裕 = dư dả nói chung; 予備費 = khoản tiền dự phòng. Dùng hết バッファ sớm là dấu hiệu rủi ro trễ.
Gặp trong bài
パラメータ
Tham số
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
パラメータ = giá trị truyền vào khi gọi xử lý; 設定値 = giá trị cấu hình; 引数 = đối số của hàm (thuật ngữ lập trình). Lỗi パラメータ phải sửa phía gửi, retry không giải quyết được.
Gặp trong bài
貼り付ける はりつける
Dán (paste); dán lên
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
貼り付ける = dán (paste, hoặc dán giấy); 添付する = đính kèm file; 入力する = gõ vào. Quy định AI hay cấm 「機密情報を貼り付ける」 vì người dùng dễ dán cả tài liệu mà không để ý.
Gặp trong bài
ハルシネーション
Ảo giác của AI (bịa thông tin)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
ハルシネーション = AI tạo ra thông tin sai nhưng nghe như đúng; 誤回答 = trả lời sai nói chung; プロンプトインジェクション = bị người khác cài lệnh. Văn bản tiếng Nhật hay diễn giải bằng 「事実と異なる内容をもっともらしく作成する」.
Gặp trong bài
範囲外 はんいがい
Ngoài phạm vi cho phép
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
範囲外 = ngoài khoảng cho phép; 範囲内 = trong khoảng. Test giá trị biên kiểm ngay tại mốc (一、九百九十九) và ngay ngoài mốc (〇、千).
Gặp trong bài
判定 はんてい
Phán định, ra kết luận đạt hay không đạt
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
判定 = phán định theo tiêu chí (đạt/không đạt); 判断 = cân nhắc rồi quyết, rộng hơn. リリース判定会議 kết luận bằng 可・不可・条件付き可, nên nghe kỹ điều kiện.
Gặp trong bài
ヒアリング
Buổi phỏng vấn, lấy thông tin (từ khách)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Trong các bài IT này, ヒアリング là hỏi để lấy thông tin, yêu cầu; từ này còn có nghĩa nghe hiểu trong ngữ cảnh khác. 打ち合わせ = trao đổi công việc; インタビュー = phỏng vấn, có thể dùng trong báo chí, nghiên cứu hoặc tuyển dụng.
Gặp trong bài
業務担当者にヒアリングします。
Trong bài này, ヒアリング là hỏi để thu thập thông tin/yêu cầu; từ này còn dùng cho khả năng nghe hiểu và các ngữ cảnh lắng nghe khác.
Bài: Biên bản buổi lấy yêu cầu hệ thống
非機能要件 ひきのうようけん
Yêu cầu phi chức năng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
非機能要件 hay bị bỏ sót khi lấy yêu cầu nhưng lại gây tranh chấp nghiệm thu; nên chốt bằng con số (秒, %, ユーザー数).
Gặp trong bài
非機能要件として性能と可用性を定めます。
Hiệu năng, độ sẵn sàng, bảo mật, khả năng mở rộng...
Bài: Biên bản buổi lấy yêu cầu hệ thống
備考 びこう
Ghi chú, ô ghi chú
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
備考 = ô ghi chú, thông tin thêm; 注記 = chú thích trong văn bản. Spec thường chỉ giới hạn số ký tự cho 備考; nội dung quan trọng không nên để ở đây vì khó tìm kiếm.
Gặp trong bài
必須項目 ひっすこうもく
Trường bắt buộc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
必須項目 = bắt buộc nhập; 任意項目 = không bắt buộc. Giảm 必須項目 là cách hay dùng để giảm 離脱 trên form.
Gặp trong bài
秘密鍵 ひみつかぎ
Khoá bí mật (private key)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
秘密鍵 = khoá chỉ người sở hữu giữ (để ký, giải mã); 公開鍵 = khoá công khai cho người khác dùng. Lỡ đưa 秘密鍵 vào code hoặc vào AI thì coi như đã lộ: phải thu hồi và cấp lại, không chỉ xoá dòng code.
Gặp trong bài
秘密鍵がソースコードに含まれていないか検査します。
Khoá dùng để mã hoá, ký, xác thực; lộ ra thì phải thu hồi và cấp lại.
Bài: Quy tắc review code khi team dùng AI hỗ trợ viết code
評価指標 ひょうかしひょう
Chỉ số đánh giá
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
評価指標 = thước đo để đánh giá kết quả; 目標値 = mức muốn đạt; 実績値 = kết quả thực tế. PoC phải chốt 評価指標 trước khi bắt đầu, nếu không sẽ không có căn cứ quyết định.
Gặp trong bài
評価用データ ひょうかようデータ
Bộ dữ liệu đánh giá
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
評価用データ = bộ câu hỏi và đáp án chuẩn để chấm AI; テストデータ = dữ liệu dùng khi kiểm thử phần mềm nói chung. Người soạn 評価用データ phải hiểu nghiệp vụ, nên hợp đồng hay ghi là việc của phía khách.
Gặp trong bài
表記の揺れ ひょうきのゆれ
Cách viết không thống nhất
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
表記揺れ = cùng một thứ nhưng viết nhiều kiểu (ユーザー/ユーザ, 申込/申し込み). Không sai nghĩa nhưng gây nhầm khi tìm kiếm, nên dự án hay có 用語集 để thống nhất.
Gặp trong bài
表示遅延 ひょうじちえん
Chậm hiển thị
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
表示遅延 = hiển thị chậm; mức chậm có thể chỉ gây bất tiện hoặc khiến thao tác gần như không thực hiện được. 停止 = dừng hoạt động; 不具合 = trục trặc. Mức nghiêm trọng phải đánh giá theo ảnh hưởng thực tế.
Gặp trong bài
標的型メール ひょうてきがたメール
Thư lừa đảo nhắm mục tiêu (spear phishing)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
標的型メール nhắm vào đúng tổ chức, giả làm đối tác hay sếp nên khó nhận ra; ばらまき型 gửi hàng loạt; フィッシング dụ nhập mật khẩu trên trang giả. Thấy lạ thì xác nhận bằng kênh khác, không trả lời thẳng email đó.
Gặp trong bài
品質ゲート ひんしつゲート
Cổng chất lượng (điều kiện phải qua)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
品質ゲート = điểm kiểm soát chất lượng giữa các công đoạn (test tự động, phân tích tĩnh, review phải đạt mới được merge); 終了基準 = điều kiện kết thúc một công đoạn test. Không qua 品質ゲート thì không được đi tiếp, kể cả khi trễ hạn.
Gặp trong bài
マージ前の品質ゲートとして自動テストを実行します。
Điểm kiểm soát giữa các công đoạn; không đạt thì không được đi tiếp.
Bài: Quy tắc review code khi team dùng AI hỗ trợ viết code
ファインチューニング
Tinh chỉnh mô hình (fine-tuning)
Cụm hay đi kèm
- ファインチューニングする
- ファインチューニング済みのモデル
Phân biệt và lưu ý
Một cách huấn luyện bổ sung để tinh chỉnh mô hình bằng dữ liệu; khác RAG là truy xuất tài liệu khi trả lời. Chi phí và khả năng cập nhật tùy mô hình, dữ liệu và cách triển khai, không có thứ tự cố định.
Gặp trong bài
ファインチューニングでは、モデルを追加学習させます。
Huấn luyện thêm mô hình bằng dữ liệu riêng.
Bài: Từ katakana về AI trong báo cáo dự án
不可逆 ふかぎゃく
Không thể đảo ngược
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
不可逆 = không thể quay lại trạng thái cũ; 可逆 = hoàn tác được. Xoá dữ liệu, gửi email ra ngoài, chuyển tiền là thao tác 不可逆; những thao tác này thường bắt buộc người phê duyệt.
Gặp trong bài
負荷テスト ふかテスト
Kiểm thử tải
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
負荷テスト là một dạng 性能テスト, đánh giá hệ thống dưới các mức tải như số người dùng hoặc số yêu cầu đồng thời. Cần ghi rõ tải, dữ liệu và môi trường đo; môi trường khác 本番 thì phải tính đến giới hạn khi diễn giải kết quả.
Gặp trong bài
不具合 ふぐあい
Lỗi khiến chức năng hoạt động không đúng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
不具合 = trục trặc hoặc lỗi của sản phẩm, có thể nhẹ hoặc nghiêm trọng; バグ thường chỉ lỗi phần mềm; 障害 nhấn vào việc hệ thống hoặc dịch vụ bị ảnh hưởng; 故障 thường chỉ thiết bị hỏng.
Gặp trong bài
再現条件を確認した上で、不具合を報告します。
Bài: Báo chậm bàn giao và đề xuất xử lý
切替後に不具合が見つかりました。
Chỉ trạng thái hoạt động không đúng; mức độ nghiêm trọng cần xem ảnh hưởng cụ thể, không suy từ riêng từ này.
Bài: Phó từ công sở trong thông báo chuyển đổi hệ thống
不正利用 ふせいりよう
Sử dụng trái phép
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
不正利用 = dùng trái phép, sai mục đích; 不正アクセス = truy cập trái phép; 悪用 = lợi dụng với ý xấu. Nhà cung cấp AI thường giữ dữ liệu một thời gian ngắn để giám sát 不正利用.
Gặp trong bài
不正利用の監視を目的として保存されます。
Dùng sai mục đích, trái quy định hoặc trái phép.
Bài: Trả lời bảng kiểm tra bảo mật của khách về việc dùng AI
伏せ字 ふせじ
Che ký tự (ẩn thông tin)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
伏せ字 = thay chữ bằng ○○, *** để giấu; マスキング gần nghĩa (dữ liệu); 匿名化 = làm cho không xác định được người. 伏せ字 vẫn có thể đoán ra nếu ngữ cảnh rõ.
Gặp trong bài
復旧目標時間 ふっきゅうもくひょうじかん
Thời gian mục tiêu khôi phục (RTO)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
RTO (復旧目標時間) = thời gian mục tiêu để khôi phục; RPO (目標復旧時点) = thời điểm dữ liệu cần khôi phục tới, biểu thị khoảng mất dữ liệu có thể chấp nhận. 目標 là mục tiêu, không tự tạo thành cam kết bảo đảm.
Gặp trong bài
不適合 ふてきごう
Không phù hợp (không đáp ứng yêu cầu)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Trong đánh giá hệ thống quản lý, 不適合 = không đáp ứng một yêu cầu. Cần xử lý điểm không phù hợp và đánh giá hành động ngăn tái diễn theo quy trình. 改善の機会 là cơ hội cải tiến, không tự mang nghĩa đã vi phạm yêu cầu.
Gặp trong bài
付与 ふよ
Cấp, gắn thêm
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
付与 = cấp, trao (quyền, điểm, số hiệu) từ phía có thẩm quyền; 配布 = phát cho nhiều người; 支給 = chi trả, cấp phát. Ngược với 付与 là 剥奪 hoặc 削除.
Gặp trong bài
閲覧権限を付与します。
Cấp quyền, điểm, gắn thông tin vào.
Bài: Bảng hỏi đáp về đặc tả kết nối API
ブランチ
Nhánh (Git)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
ブランチを切る = tạo nhánh mới; mainブランチ = nhánh chính; マージ = gộp vào. Quy tắc phổ biến: mỗi tính năng hoặc sửa lỗi một ブランチ.
Gặp trong bài
ブリッジSE
Kỹ sư cầu nối (BrSE)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
ブリッジSE (BrSE) không chỉ dịch mà còn truyền đạt đặc tả, làm rõ yêu cầu và quản lý chất lượng giữa khách Nhật và đội offshore. 通訳 chỉ chuyển ngôn ngữ.
Gặp trong bài
プルリクエスト
Pull request
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
プルリクエスト (プルリク, PR) = yêu cầu gộp thay đổi kèm review; GitLab gọi là マージリクエスト. PR tốt ghi mục đích, phạm vi thay đổi và cách kiểm tra.
Gặp trong bài
プロダクトオーナー
Product Owner
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
プロダクトオーナー (PO) chịu trách nhiệm tối đa hóa giá trị sản phẩm và quản lý hiệu quả プロダクトバックログ. スクラムマスター hỗ trợ Scrum; 開発者 tự quản lý cách làm. Không mặc định cần PO duyệt từng hạng mục mới đạt DoD.
Gặp trong bài
プロダクトバックログ
Product backlog
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
プロダクトバックログ = danh sách có thứ tự những gì cần để cải thiện sản phẩm. スプリントバックログ gồm mục tiêu sprint, các hạng mục được chọn và kế hoạch thực hiện; không chỉ là danh sách cắt ra từ backlog sản phẩm.
Gặp trong bài
プロトタイプ
Bản mẫu (prototype)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
プロトタイプ = bản mẫu để kiểm tra ý tưởng hoặc cách dùng, có thể đơn giản hay chạy được một phần; モックアップ = mô phỏng; ワイヤーフレーム = khung bố cục. Không có thang mức hoàn thiện cố định áp dụng cho mọi dự án.
Gặp trong bài
プロンプト
Câu lệnh cho AI (prompt)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
プロンプト = câu lệnh, chỉ dẫn đưa cho AI; 指示文 là cách nói trang trọng; コンテキスト = toàn bộ thông tin AI thấy, gồm cả プロンプト, tài liệu kèm theo và hội thoại trước.
Gặp trong bài
目的と前提を分けてプロンプトを書くと、結果が安定します。
Văn bản trang trọng có khi gọi là 指示文.
Bài: Từ katakana về AI trong báo cáo dự án
プロンプトインジェクション
Tấn công chèn lệnh (prompt injection)
Cụm hay đi kèm
- プロンプトインジェクション攻撃
- プロンプトインジェクション対策
Phân biệt và lưu ý
プロンプトインジェクション = cài lệnh vào nội dung nhập hoặc tài liệu để AI làm việc ngoài ý định; ハルシネーション = AI tự bịa, không có người tấn công. Cách phòng: tách đầu vào khỏi chỉ thị, giảm quyền, kiểm đầu ra.
Gặp trong bài
プロンプトインジェクションと呼ばれる攻撃手法によるものと考えられます。
Cài lệnh vào nội dung nhập hoặc tài liệu để AI làm điều ngoài ý định.
Bài: Báo cáo sự cố: chatbot AI trả lời lộ quy trình nội bộ
分割 ぶんかつ
Chia nhỏ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
分割 = chia một khối thành nhiều phần (分割払い, 分割納品); 分担 = chia việc cho nhiều người; 分散 = phân tán ra nhiều nơi. 一括 là ngược lại của 分割.
Gặp trong bài
並行運用 へいこううんよう
Vận hành song song (hệ thống cũ và mới)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
並行運用 = vận hành hệ thống cũ và mới song song để đối chiếu hoặc chuyển đổi; 切り替え = chuyển sang phương án khác. Có thể giảm rủi ro chuyển đổi nhưng tăng công vận hành; có phải nhập hai lần hay không tùy cách đồng bộ dữ liệu.
Gặp trong bài
移行期間中は新旧システムを並行運用します。
Chạy cả hai để đối chiếu, giảm rủi ro khi chuyển đổi.
Bài: Thông báo triển khai hệ thống dùng mẫu ngữ pháp N1
並走 へいそう
Làm song song cùng (để học, hỗ trợ)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
並走 = cùng chạy hoặc tiến hành song song. Trong bài này là cho người mới làm cùng người cũ để chuyển giao; 伴走 nhấn vào đồng hành hỗ trợ; 引き継ぎ = bàn giao.
Gặp trong bài
ベロシティ
Velocity (lượng điểm hoàn thành mỗi sprint)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
ベロシティ thường là lượng công việc hoàn thành trong một sprint, biểu thị bằng story point khi đội dùng đơn vị này. Dùng để hỗ trợ dự báo của cùng đội; không nên so trực tiếp giữa các đội. Biến động cần xem nguyên nhân, không suy ngay là có trở ngại.
Gặp trong bài
変換 へんかん
Chuyển đổi (định dạng, mã)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
変換 = đổi sang dạng khác (định dạng, mã ký tự, đơn vị); 移行 = chuyển sang hệ thống mới. Chuyển dữ liệu thường gồm cả 変換, và cần người hiểu dữ liệu phía khách.
Gặp trong bài
移行用の変換作業が必要です。
Khi chuyển dữ liệu, 変換 là đổi định dạng hoặc mã cho hợp hệ thống mới; thường cần cả hai bên.
Bài: Biên bản họp và email đính chính của khách
変換ルール へんかんルール
Quy tắc chuyển đổi
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
変換ルール = quy định đổi dữ liệu cũ sang định dạng mới (全角→半角, mã cũ→mã mới); マッピング = bảng đối chiếu từng mục. Phải được khách xác nhận trước khi 移行.
Gặp trong bài
ベンダー
Nhà cung cấp (thường là công ty IT nhận phát triển)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
ベンダー = bên cung cấp hệ thống (nhìn từ phía khách); ユーザー企業 = công ty dùng hệ thống; SIer = công ty tích hợp hệ thống. 協力会社 = công ty đối tác nhận lại việc, cách gọi lịch sự hơn 下請け.
Gặp trong bài
開発ベンダーから週次報告が届きました。
Bên cung cấp hệ thống, phần mềm cho công ty đặt hàng.
Bài: Báo cáo tình trạng dự án phát triển hệ thống
保守期限 ほしゅきげん
Hạn hỗ trợ bảo trì
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
保守期限 = mốc hết bảo trì theo điều kiện của nhà cung cấp. EOL chỉ mốc kết thúc vòng đời; không mặc định trùng mốc hết bán, hết hỗ trợ hoặc hết bản vá. Cần xem thông báo vòng đời cụ thể của sản phẩm.
Gặp trong bài
保守サービス ほしゅサービス
Dịch vụ bảo trì
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
保守 = sửa lỗi, hỗ trợ để hệ thống chạy tiếp; 運用 = vận hành hằng ngày (giám sát, sao lưu); 運用保守 gộp cả hai. Hợp đồng 保守 thường ghi rõ phạm vi, giờ tiếp nhận và mức phản hồi.
Gặp trong bài
保守性 ほしゅせい
Tính dễ bảo trì
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
保守性 = dễ sửa, dễ mở rộng về sau; 可読性 = dễ đọc; 拡張性 = dễ thêm năng lực, chức năng. Code chạy đúng nhưng 保守性 kém vẫn bị review chỉ ra.
Gặp trong bài
保証値 ほしょうち
Giá trị cam kết
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
目標値 = mức hướng tới; 保証値 = mức được cam kết. Nếu không đạt, xem điều khoản hợp đồng để biết hệ quả; bài SLA này quy định giảm phí.
Gặp trong bài
ポストエディット
Hậu biên tập (sửa bản dịch máy)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
ポストエディット (後編集) = người sửa bản dịch máy cho đúng và dùng được; 校正 = soát lỗi chữ; レビュー = người khác kiểm. Mức sửa tuỳ mục đích: tài liệu nội bộ có thể sửa nhẹ, spec phải sửa đầy đủ.
Gặp trong bài
機械翻訳の結果は、必ず担当者がポストエディットを行います。
Người sửa lại bản dịch máy cho đúng; còn gọi là 後編集.
Bài: Quy trình dịch spec bằng máy dịch và hậu biên tập (BrSE)
補正 ほせい
Hiệu chỉnh, sửa cho đúng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
補正 = chỉnh lại cho đúng hoặc cho chuẩn (dữ liệu, số liệu); 修正 = sửa lỗi nói chung; 訂正 = sửa chỗ sai. Trong tài chính công, 補正予算 = ngân sách điều chỉnh bổ sung giữa năm.
Gặp trong bài
補正できないデータは一覧にまとめます。
Chỉnh dữ liệu, số liệu cho chính xác; 補正予算 = ngân sách bổ sung.
Bài: Kế hoạch chuyển đổi dữ liệu và tiêu chí go/no-go
保存期間 ほぞんきかん
Thời gian lưu trữ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
保存期間 = dữ liệu được giữ bao lâu; 保管期間 hay dùng cho giấy tờ, vật; 有効期限 = hạn còn hiệu lực. Checksheet hay hỏi: lưu ở đâu, bao lâu, xoá thế nào.
Gặp trong bài
保存期間中も、通信と保存データは暗号化されています。
Dữ liệu được giữ bao lâu trước khi xoá.
Bài: Trả lời bảng kiểm tra bảo mật của khách về việc dùng AI
本格導入 ほんかくどうにゅう
Triển khai chính thức hoặc ở quy mô đáng kể
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
本格導入 = đưa vào áp dụng thực sự hoặc ở quy mô đáng kể, phân biệt với thử nghiệm; không nhất thiết triển khai toàn tổ chức. 条件を満たせば本格導入を検討 nghĩa là sẽ cân nhắc khi đủ điều kiện, chưa quyết định áp dụng.
Gặp trong bài
本番稼働 ほんばんかどう
Vận hành chính thức trên môi trường thật
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
本番稼働・本稼働 = vận hành thật cho nghiệp vụ; リリース = phát hành phiên bản; 試験運用 = chạy thử. Lỗi sau 本番稼働 vẫn có thể gọi 不具合; 障害 nhấn vào ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống hoặc dịch vụ.
Gặp trong bài
本番環境 ほんばんかんきょう
Môi trường vận hành thực tế
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
本番環境 = môi trường chạy thật; 検証環境・ステージング = môi trường kiểm thử; 開発環境 = môi trường lập trình.
Gặp trong bài
本番相当 ほんばんそうとう
Tương đương môi trường hoặc dữ liệu thật
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Tương đương môi trường hoặc dữ liệu thật ở các điều kiện được nêu. Dùng để đánh giá độ đại diện của phép đo; kết quả với dữ liệu nhỏ vẫn có thể có ích nhưng không đủ suy hiệu năng production.
Gặp trong bài
マージ
Gộp (merge)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
マージ = gộp nhánh vào nhánh khác; コミット = ghi lại thay đổi; プッシュ = đẩy lên kho chung. マージ条件 thường gồm số người duyệt và kiểm tra tự động đạt.
Gặp trong bài
マネジメントレビュー
Xem xét của lãnh đạo
Cụm hay đi kèm
- マネジメントレビューで報告する
- マネジメントレビューの結果
Phân biệt và lưu ý
マネジメントレビュー = lãnh đạo định kỳ xem lại hiệu quả hệ thống quản lý (ISMS, ISO) và quyết hướng cải thiện; 内部監査 = kiểm tra việc tuân thủ. Kết quả 内部監査 là đầu vào của マネジメントレビュー.
Gặp trong bài
見積根拠 みつもりこんきょ
Cơ sở ước tính
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
見積根拠 = căn cứ của con số (số màn hình, độ phức tạp, năng suất); 前提条件 = giả định để ước tính. Khách Nhật hay hỏi 根拠 trước khi chấp nhận giá.
Gặp trong bài
メンテナンス
Bảo trì
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
メンテナンス = bảo trì, không mặc định phải dừng dịch vụ; 保守 gần nghĩa trong IT. 定期メンテナンス = bảo trì định kỳ; 緊急メンテナンス = bảo trì khẩn cấp. Xem thông báo để biết có dừng dịch vụ hay không.
Gặp trong bài
メンテナンスに伴いサービスを停止します。
定期メンテナンス = bảo trì định kỳ; thông báo luôn ghi giờ dừng và dịch vụ bị ảnh hưởng.
Bài: Thông báo bảo trì và cuộc gọi đính chính dịch vụ bị dừng
定期メンテナンスを実施いたします。
Bảo trì có thể kèm dừng dịch vụ; cần đọc thông báo về thời gian và ảnh hưởng.
Bài: Thông báo bảo trì định kỳ và phát hành phiên bản mới
網羅 もうら
Bao quát hết, không sót
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
網羅 = bao quát hết, không sót; 包括 = gom vào chung một khối; 一覧 = danh sách. 網羅的に確認する = kiểm hết mọi trường hợp; trong test, 網羅率 là tỷ lệ bao phủ.
Gặp trong bài
テストが仕様を網羅しているかは作成者が確認します。
網羅する, 網羅性, 網羅率 (tỷ lệ bao phủ).
Bài: Quy tắc review code khi team dùng AI hỗ trợ viết code
目視確認 もくしかくにん
Kiểm tra bằng mắt
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
目視確認 = kiểm tra bằng mắt; 自動チェック = kiểm tra bằng công cụ tự động. Kiểm tra bằng mắt vẫn có thể bỏ sót; phạm vi kiểm toàn bộ hay lấy mẫu phụ thuộc rủi ro và kế hoạch.
Gặp trong bài
業務担当者が画面で目視確認を行います。
Người kiểm tra trực tiếp, không dùng công cụ tự động.
Bài: Kế hoạch chuyển đổi dữ liệu và tiêu chí go/no-go
文字コード もじコード
Bảng mã ký tự
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
文字コード = bảng mã (UTF-8, Shift_JIS); 文字化け = chữ hiện thành ký tự lạ do sai bảng mã. Dữ liệu từ hệ thống cũ ở Nhật hay là Shift_JIS, cần chuyển khi 移行.
Gặp trong bài
持ち込み もちこみ
Mang vào (khu vực có quy định)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
持ち込み = mang vào khu vực có kiểm soát; 持ち出し = mang ra. Quy định an ninh thường cấm cả hai chiều với thiết bị, USB và tài liệu.
Gặp trong bài
訳抜け やくぬけ
Sót không dịch
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
訳抜け = sót không dịch một đoạn; 誤訳 = dịch sai nghĩa; 意訳 = dịch thoát ý có chủ đích. Máy dịch hay 訳抜け ở chú thích bảng, ghi chú cuối trang.
Gặp trong bài
訳文 やくぶん
Bản dịch, câu dịch
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
訳文 = câu dịch, bản dịch; 原文 = bản gốc; 翻訳 = việc dịch. Khi kiểm, luôn đặt 原文 và 訳文 cạnh nhau, không đọc riêng bản dịch.
Gặp trong bài
ユーザーストーリー
User story
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
ユーザーストーリー = mô tả nhu cầu từ góc người dùng; mẫu 〜として、〜したい。なぜなら〜 là cách viết phổ biến. Không phải mọi 要件 hay backlog item đều phải viết theo mẫu này; điều kiện chấp nhận giúp làm rõ kết quả cần đạt.
Gặp trong bài
要件定義 ようけんていぎ
Định nghĩa yêu cầu (giai đoạn chốt hệ thống cần làm gì)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
要件定義 → 基本設計 → 詳細設計 → 製造 → テスト. 要件 = điều hệ thống phải đáp ứng; 要望 = mong muốn của khách (chưa chắc thành yêu cầu).
Gặp trong bài
用語統一 ようごとういつ
Thống nhất thuật ngữ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
用語統一 = một khái niệm dùng một từ trong mọi tài liệu; 表記統一 = thống nhất cách viết (kanji hay kana, toàn hay nửa độ rộng). Thiếu 用語統一 thì người đọc tưởng hai từ là hai thứ khác nhau.
Gặp trong bài
横展開 よこてんかい
Áp dụng rộng sang chỗ tương tự
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
横展開・水平展開 = áp dụng cách xử lý hoặc kiến thức sang các chỗ tương tự. Khi báo lỗi, 横展開は? có thể hỏi còn chỗ nào cùng nguyên nhân cần kiểm tra hoặc sửa không.
Gặp trong bài
予実 よじつ
Kế hoạch (hoặc ngân sách) và thực tế
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
予実 là chữ viết tắt: quản lý dự án hiểu là 予定・実績, kế toán hiểu là 予算・実績. 予実差 = chênh lệch giữa hai bên.
Gặp trong bài
予兆 よちょう
Dấu hiệu báo trước
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
予兆 = dấu hiệu báo trước điều có thể xảy ra; 兆候 = dấu hiệu của một hiện tượng; 痕跡 = dấu vết còn lại. Có 予兆 chưa có nghĩa rủi ro chắc chắn sẽ xảy ra, nhưng cần đánh giá và chuẩn bị đối sách.
Gặp trong bài
予定工数 よていこうすう
Công số dự kiến
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
予定工数 = công dự kiến; 実績工数 = công đã dùng thực tế; 残工数 = công còn lại. 実績 vượt 予定 nhiều là dấu hiệu ước tính sai hoặc có vấn đề.
Gặp trong bài
読み取り専用 よみとりせんよう
Chỉ đọc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
読み取り専用 = chỉ đọc (read-only); 書き込み権限 = quyền ghi. Cấp 読み取り専用 với production là cách phổ biến để AI điều tra mà không làm hỏng dữ liệu.
Gặp trong bài
本番環境に対しては読み取り専用とします。
Xem được, không sửa được (read-only).
Bài: Biên bản review thiết kế: quyền hạn và giới hạn cho AI agent
ライセンス
Giấy phép (license phần mềm)
Cụm hay đi kèm
- ライセンスを確認する
- ライセンス違反
- オープンソースライセンス
Phân biệt và lưu ý
ライセンス = điều kiện được dùng, sửa, phân phối phần mềm; 著作権 là quyền của tác giả, ライセンス là cách tác giả cho phép người khác dùng. Thư viện do AI đề xuất cũng phải kiểm ライセンス trước khi đưa vào sản phẩm của khách.
Gặp trong bài
依存ライブラリのライセンスを確認します。
Điều kiện được dùng, sửa, phân phối phần mềm.
Bài: Quy tắc review code khi team dùng AI hỗ trợ viết code
ライブラリ
Thư viện (phần mềm)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
ライブラリ = bộ code dùng lại được, có thể tự phát triển hoặc của bên thứ ba; フレームワーク = khung hỗ trợ cấu trúc ứng dụng; ツール = công cụ. Khi có lỗ hổng, kiểm tra phiên bản, cách sử dụng và điều kiện ảnh hưởng của từng hệ thống.
Gặp trong bài
ラボ型 ラボがた
Mô hình lab (thuê đội cố định)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
ラボ型 = giữ một đội cố định trong một khoảng thời gian, thường ký 準委任 nên tính tiền theo người × tháng; 請負 = khoán theo sản phẩm hoàn chỉnh. ラボ型 linh hoạt đổi yêu cầu nhưng khách phải tự quản lý ưu tiên.
Gặp trong bài
ラボ型契約で五名が稼働しています。
Thuê đội làm việc theo thời gian, thường là 準委任.
Bài: Báo cáo của BrSE về vấn đề trong phát triển offshore
ランニングコスト
Chi phí vận hành (định kỳ)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
ランニングコスト = chi phí định kỳ để duy trì (thuê, bảo trì, điện); イニシャルコスト・初期費用 = chi phí ban đầu. So sánh phương án phải cộng cả hai trên cùng số năm (TCO).
Gặp trong bài
リカバリー
Khôi phục (tiến độ, dữ liệu)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Trong dự án, リカバリー = kéo lại tiến độ đã trễ (リカバリー策 = phương án đuổi kịp); trong vận hành = khôi phục dữ liệu, hệ thống (gần 復旧). Xem ngữ cảnh để biết nghĩa nào.
Gặp trong bài
リクエスト
Yêu cầu (gửi tới API/máy chủ)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
リクエスト = yêu cầu gửi tới máy chủ; レスポンス = phản hồi trả về. Trong công việc thường ngày, リクエスト cũng là yêu cầu, mong muốn (khách hàng); 要望 là từ thuần Nhật gần nghĩa.
Gặp trong bài
リスク管理表 リスクかんりひょう
Bảng quản lý rủi ro
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
リスク管理表 ghi rủi ro, khả năng xảy ra, ảnh hưởng, đối sách và người phụ trách; 課題管理表 ghi việc hoặc vấn đề cần giải quyết. Khi rủi ro 顕在化, ghi nhận ảnh hưởng và việc xử lý theo quy trình của dự án.
Gặp trong bài
今月のリスク管理表をご報告します。
Danh sách rủi ro, khả năng, ảnh hưởng, đối sách, người phụ trách.
Bài: Báo cáo quản lý rủi ro dự án
離脱 りだつ
Rời bỏ giữa chừng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
離脱 = rời đi giữa chừng (người dùng bỏ dở thao tác, thành viên rời dự án); 退出 = rời phòng, rời cuộc họp; 脱退 = rút khỏi tổ chức. 離脱率 cao ở một bước là dấu hiệu bước đó khó dùng.
Gặp trong bài
リファインメント
Tinh chỉnh backlog
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
リファインメント = làm rõ, chia nhỏ, ước lượng các story sắp làm; スプリント計画 = chọn story cho スプリント tới. Story chưa qua リファインメント thường chưa đủ rõ để nhận làm.
Gặp trong bài
水曜日にリファインメントを実施します。
Làm rõ, chia nhỏ, ước lượng các story sắp làm.
Bài: Biên bản họp review sprint
リファクタリング
Tái cấu trúc code
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
リファクタリング = sửa cấu trúc code mà không đổi hành vi bên ngoài; 改修 = sửa để đổi hoặc thêm chức năng; 修正 = sửa lỗi. Sau リファクタリング cần 回帰テスト để chắc không đổi hành vi.
Gặp trong bài
流用 りゅうよう
Dùng lại (cái có sẵn cho mục đích khác)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
流用 = dùng thứ vốn dành cho việc này vào việc khác, như code, thiết kế hoặc ngân sách. Có thể trung tính hoặc mang ý dùng sai mục đích tùy ngữ cảnh và quyền cho phép; không suy mọi 予算流用 đều là sai phạm. 再利用 = sử dụng lại.
Gặp trong bài
既存の集計処理を流用します。
Trong bài là tái sử dụng code, thiết kế; với tiền cần xem mục đích và quyền hạn, từ này chưa tự có nghĩa bất hợp pháp.
Bài: Trả lời yêu cầu thay đổi kèm cơ sở ước tính
リリースノート
Ghi chú phát hành
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
リリースノート = danh sách thay đổi của phiên bản cho người dùng; 改訂履歴 = lịch sử sửa tài liệu; 変更履歴 = lịch sử thay đổi nói chung. Đọc リリースノート để biết có thay đổi gây ảnh hưởng (破壊的変更) không.
Gặp trong bài
作業完了後、リリースノートを公開します。
Danh sách thay đổi, sửa lỗi của phiên bản mới.
Bài: Thông báo bảo trì định kỳ và phát hành phiên bản mới
レスポンシブ
Hiển thị tương thích (theo kích thước màn hình)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
レスポンシブ = một trang tự đổi bố cục theo kích thước màn hình; 別サイト (スマホ専用サイト) = làm trang riêng cho điện thoại. 「レスポンシブ対応」 thường là một hạng mục riêng trong báo giá.
Gặp trong bài
タブレットでのレスポンシブ表示を確認します。
Bố cục tự đổi theo điện thoại, máy tính bảng, PC.
Bài: Góp ý của khách về bản mẫu giao diện
レビュアー
Người review
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
レビュアー = người review; レビュイー = người được review (tác giả). レビュアー chỉ ra 指摘, レビュイー trả lời 対応方針 và sửa.
Gặp trong bài
連携 れんけい
Liên kết, phối hợp
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
連携 = phối hợp, trao đổi qua lại giữa hai bên (hệ thống, bộ phận); 協力 = giúp sức cho nhau; 統合 = gộp làm một. システム連携 nói hai hệ thống vẫn tách riêng nhưng truyền dữ liệu.
Gặp trong bài
ワイヤーフレーム
Wireframe (khung bố cục màn hình)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
ワイヤーフレーム = khung bố cục, chưa có màu, ảnh; デザインカンプ = bản thiết kế hoàn chỉnh trông như thật. Chốt ワイヤー trước rồi mới làm デザイン để tránh 手戻り.
Gặp trong bài
ワイヤーフレームの後にデザイン案を確認しました。
Bản phác thảo bố cục, chưa có màu, hình.
Bài: Góp ý của khách về bản mẫu giao diện