Đến nội dung chính
BJTビジネス日本語
Về Learn

Kính ngữ tiếng Nhật thương mại

Kính ngữ, khiêm nhường ngữ và câu cố định khi gọi điện, tiếp khách, viết email và thư trang trọng, kèm các lỗi nhị trùng kính ngữ hay gặp.

Mỗi từ có cách đọc, nghĩa tiếng Việt, cụm hay đi kèm, phần phân biệt với từ dễ nhầm và câu ví dụ lấy từ bài luyện. Danh sách tự biên soạn từ các bài luyện BJT (kỳ thi tiếng Nhật thương mại) trên site, không phải danh sách phạm vi thi do Kanken công bố.

89 từ

あいにく

Rất tiếc, không may (vào lúc không thuận tiện)

Cụm hay đi kèm

  • あいにく外出しております
  • あいにくですが

Phân biệt và lưu ý

あいにく = rất tiếc là (do hoàn cảnh không may), dùng trước tin không thuận; 残念ながら mang cảm xúc mạnh hơn.

Gặp trong bài

  • あいにく山田は席を外しております。

    Mở đầu khi báo tin không như người nghe mong đợi; lịch sự và nhẹ nhàng.

    Bài: Nhận lời nhắn qua điện thoại khi người nhận vắng mặt

いかがでしょうか

Anh/chị thấy thế nào ạ (đề xuất lịch sự)

Cụm hay đi kèm

  • 〜はいかがでしょうか
  • 〜という案はいかがでしょうか

Phân biệt và lưu ý

いかがでしょうか = dạng lịch sự của どうですか, dùng để đề xuất hoặc hỏi ý; 〜てもよろしいでしょうか = xin phép.

Gặp trong bài

  • この案はいかがでしょうか。

    Đề xuất một phương án, đợi phản hồi.

    Bài: Theo dõi chuỗi email về việc đẩy sớm hạn giao hàng

遺憾 いかん

Đáng tiếc, bất bình (cách nói trang trọng)

Cụm hay đi kèm

  • 誠に遺憾に存じます
  • 遺憾の意を表する

Phân biệt và lưu ý

遺憾 = đáng tiếc, không được như mong muốn. Trong email khiếu nại của bài, nó biểu đạt bất bình trang trọng; bản thân từ này không phải lời xin lỗi. Sắc thái phụ thuộc ngữ cảnh, không chỉ dùng bởi bên bị ảnh hưởng.

Gặp trong bài

  • 当社としては誠に遺憾に存じます。

    Bẫy hay gặp: 遺憾 không phải xin lỗi. Trong email này, khách dùng để bày tỏ bất bình. Sắc thái tùy ngữ cảnh; muốn xin lỗi cần lời xin lỗi rõ ràng.

    Bài: Email khiếu nại gửi thẳng giám đốc sau sự cố lặp lại

至らない いたらない

Còn thiếu sót, chưa chu đáo

Cụm hay đi kèm

  • 至らない点
  • 至らない者ですが

Phân biệt và lưu ý

至らない点 = chỗ thiếu sót (khiêm tốn về mình); 不手際 = sơ suất trong xử lý cụ thể. 「至らない点も多いかと存じますが」 là câu khiêm tốn khi nhận việc, phát biểu.

Gặp trong bài

  • 至らない点が多く申し訳ございません。

    Khiêm tốn khi xin lỗi hoặc khi nói về mình.

    Bài: Email xin lỗi khách sau sự cố giao hàng

一同 いちどう

Toàn thể (mọi người trong nhóm)

Cụm hay đi kèm

  • 社員一同
  • 関係者一同

Phân biệt và lưu ý

一同 = toàn thể những người trong một nhóm (社員一同, 関係者一同); 全員 = tất cả thành viên; 各位 = kính gửi các vị. Trong câu kết thư, 社員一同 thường là phía gửi lời, còn 各位 dùng để xưng hô phía nhận; 一同 không chỉ dùng cho người gửi trong mọi ngữ cảnh.

Gặp trong bài

  • 社員一同、心よりお待ちしております。

    Đặt sau danh từ chỉ nhóm: 社員一同, 家族一同.

    Bài: Thư đối ngoại trang trọng: thông báo chuyển trụ sở và mời dự tiệc

いらっしゃる

Đi, đến, ở (tôn kính ngữ)

Cụm hay đi kèm

  • 〜でいらっしゃいますか
  • どちらにいらっしゃいますか

Phân biệt và lưu ý

いらっしゃる = tôn kính của 行く・来る・いる; お越しになる = đến (tôn kính, trang trọng hơn); 参る = khiêm nhường. 「〜でいらっしゃいますか」 = tôn kính của 〜ですか (hỏi danh tính).

Gặp trong bài

  • 明日はどちらにいらっしゃいますか。

    Tôn kính của 行く・来る・いる; không dùng cho người nhà trước mặt khách.

    Bài: Tài liệu đào tạo kính ngữ tiếp khách và điện thoại

伺う うかがう

Hỏi, nghe, đến thăm (khiêm nhường ngữ)

Cụm hay đi kèm

  • お話を伺う
  • 明日御社に伺います
  • 〜と伺っております

Phân biệt và lưu ý

伺う là khiêm nhường của 聞く・訪ねる・行く. 「〜と伺っております」 = tôi được biết là ~ (nghe từ phía đối phương). お伺いする là dạng hai lớp nhưng đã được chấp nhận rộng rãi.

Gặp trong bài

  • 午後は御社のレビュー会議が入っていると伺っております。

    Bài: Xác nhận lịch họp sau khi thay đổi

  • 弊社の部長が御社へ伺う予定です。

    Khiêm nhường cho cấp trên bên mình khi nói với khách.

    Bài: Điền email khách: kính ngữ và mức cam kết

承る うけたまわる

Kính ngữ khiêm nhường: tiếp nhận, nghe yêu cầu

Cụm hay đi kèm

  • ご注文を承ります
  • 確かに承りました
  • ご伝言を承る

Phân biệt và lưu ý

承る = khiêm nhường của 受ける・聞く・引き受ける. 承知しました = đã hiểu; かしこまりました lịch sự nhất khi nhận yêu cầu.

Gặp trong bài

  • ご希望の返金方法を承ります。

    Lịch sự nói rằng nhân viên tiếp nhận yêu cầu, không tự động có nghĩa đã chấp thuận yêu cầu.

    Bài: Xử lý tại quầy khi quy trình hoàn tiền thay đổi

  • ご要望は承りましたが、対応の可否は確認中です。

    Thể hiện đã tiếp nhận; tự nó không bảo đảm yêu cầu được chấp thuận.

    Bài: Kính ngữ và giới hạn cam kết với khách hàng

  • ご用件は私が承ります。

    Khiêm nhường ngữ cho "nghe, nhận".

    Bài: Kính ngữ khi tiếp khách và nghe điện thoại

お納めください おおさめください

Xin hãy nhận cho (khi tặng, giao)

Cụm hay đi kèm

  • どうぞお納めください

Phân biệt và lưu ý

「お納めください」 = xin hãy nhận cho (khi đưa quà, tiền); 「お受け取りください」 = xin nhận (thông dụng hơn). Thường đi với 「ささやかですが」 hoặc 「心ばかりの品ですが」.

Gặp trong bài

  • ささやかですが、どうぞお納めください。

    Dùng khi đưa quà, tiền, vật cho khách.

    Bài: Tài liệu đào tạo kính ngữ tiếp khách và điện thoại

おかけになる

Ngồi (tôn kính)

Cụm hay đi kèm

  • どうぞおかけください

Phân biệt và lưu ý

おかけになる = ngồi (tôn kính); 「おかけください」 = mời ngồi. 「お座りください」 cũng đúng nhưng ít dùng trong kinh doanh hơn.

Gặp trong bài

  • こちらにおかけになってお待ちください。

    Mời khách ngồi; 「おかけください」 ngắn gọn hơn.

    Bài: Tài liệu đào tạo kính ngữ tiếp khách và điện thoại

お越しになる おこしになる

Kính ngữ tôn kính: đến

Cụm hay đi kèm

  • お越しになる際は
  • お越しいただく

Phân biệt và lưu ý

お越しになる = tôn kính của 来る・行く, giống いらっしゃる. Khiêm nhường của mình: 伺う・参る. 「お越しになられる」 là nhị trùng kính ngữ, nên tránh.

Gặp trong bài

  • 山本様が来週当社にお越しになる予定です。

    Trong bối cảnh này, chủ thể được tôn kính là người phía khách hàng.

    Bài: Kính ngữ và giới hạn cam kết với khách hàng

  • 来週、こちらにお越しになる予定です。

    Dùng với khách; hành động của mình dùng 参る/伺う.

    Bài: Kính ngữ trong email gửi khách hàng

お世話になっております おせわになっております

Cảm ơn anh/chị đã luôn giúp đỡ (câu chào mở đầu với đối tác)

Cụm hay đi kèm

  • いつもお世話になっております
  • こちらこそお世話になっております

Phân biệt và lưu ý

Lời chào thường dùng với đối tác đã có quan hệ; nội bộ thường dùng お疲れ様です. Khi liên lạc lần đầu, 初めてご連絡いたします giúp nói rõ tình huống. Chọn lời chào theo quan hệ, không coi đây là quy tắc cấm tuyệt đối.

Gặp trong bài

  • いつもお世話になっております。ミナト商事の鈴木です。

    Câu mở đầu chuẩn của email và điện thoại với người ngoài công ty; không dùng với người trong công ty.

    Bài: Nhận lời nhắn qua điện thoại khi người nhận vắng mặt

お力になりたい おちからになりたい

Muốn giúp đỡ, hỗ trợ

Cụm hay đi kèm

  • お力になれず申し訳ありません
  • ぜひお力になりたいのですが

Phân biệt và lưu ý

Thường đi trước lời từ chối gián tiếp: 「お力になりたいのですが、今回は…」. Nghe thấy のですが ở cuối thì chuẩn bị cho tin không thuận.

Gặp trong bài

  • お力になりたいのですが、まず担当業務を確認させてください。

    Có thể mở đầu một lời từ chối hoặc đề nghị điều chỉnh; không tự nó là đồng ý nhận việc.

    Bài: Thương lượng nhân lực khi các việc phụ thuộc nhau

おっしゃる

Nói (tôn kính ngữ)

Cụm hay đi kèm

  • おっしゃる通りです
  • 〜とおっしゃっていました

Phân biệt và lưu ý

おっしゃる = tôn kính của 言う (cho người khác); 申す・申し上げる = khiêm nhường (cho mình). 「おっしゃられる」 là nhị trùng kính ngữ.

Gặp trong bài

  • 部長がおっしゃったとおり進めます。

    Dạng おっしゃられる là nhị trùng kính ngữ, nên tránh.

    Bài: Kính ngữ trong email gửi khách hàng

お手数 おてすう

Sự phiền hà, công sức (của đối phương)

Cụm hay đi kèm

  • お手数をおかけしますが
  • お手数ですが

Phân biệt và lưu ý

「お手数をおかけしますが」 = xin lỗi vì làm phiền anh/chị làm việc này (trước lời nhờ); 「ご迷惑をおかけしました」 = xin lỗi vì đã gây phiền (sau sự việc). お手数 đọc おてすう (cũng nghe おてかず).

Gặp trong bài

  • お手数をおかけしますが、ご記入いただけますか。

    Lời đệm khi nhờ người khác làm việc.

    Bài: Tài liệu đào tạo kính ngữ tiếp khách và điện thoại

お手すき おてすき

Lúc rảnh (của đối phương)

Cụm hay đi kèm

  • お手すきの際に
  • お手すきでしたら

Phân biệt và lưu ý

お手すきの際に = khi anh/chị rảnh (nhờ việc không gấp); 至急 = gấp. Dùng お手すき cho việc thực ra gấp là truyền sai mức ưu tiên.

Gặp trong bài

  • お手すきの際にご確認ください。

    Nhờ việc không gấp.

    Bài: Tài liệu đào tạo kính ngữ tiếp khách và điện thoại

お手元 おてもと

Trong tay, trước mặt (của đối phương)

Cụm hay đi kèm

  • お手元の資料
  • お手元に届く

Phân biệt và lưu ý

「お手元の資料をご覧ください」 là câu chuẩn khi thuyết trình. 「お手元に届き次第」 = ngay khi anh/chị nhận được.

Gặp trong bài

  • お手元の資料をご覧ください。

    Chỉ tài liệu, đồ vật người nghe đang có.

    Bài: Kính ngữ khi tiếp khách và nghe điện thoại

お取り次ぎ おとりつぎ

Việc chuyển lời hoặc báo cho người cần gặp

Cụm hay đi kèm

  • お取り次ぎいたします
  • 〜様にお取り次ぎいただけますか

Phân biệt và lưu ý

取り次ぐ = chuyển lời, nối máy cho người cần gặp. Lễ tân nói 「お取り次ぎいたします」; khách nhờ thì 「お取り次ぎいただけますか」.

Gặp trong bài

  • 営業部の井上様にお取り次ぎをお願いします。

    Khách yêu cầu lễ tân báo cho người mình hẹn.

    Bài: Tiếp khách tại quầy lễ tân khi người hẹn đến muộn

お引き立て おひきたて

Sự ủng hộ, chiếu cố (của khách)

Cụm hay đi kèm

  • お引き立てを賜る
  • 倍旧のお引き立て

Phân biệt và lưu ý

お引き立て = sự ủng hộ, chiếu cố của khách (mua hàng, giao dịch); ご愛顧 = sự ủng hộ lâu dài; ご高配 = sự quan tâm. Ba từ hay xuất hiện trong câu chào đầu, cuối thư gửi khách.

Gặp trong bài

  • いつも格別のお引き立てを賜り、誠にありがとうございます。

    Câu chào cố định với khách hàng trong văn bản.

    Bài: Email xin lỗi khách sau sự cố giao hàng

お見えになる おみえになる

Đến (tôn kính)

Cụm hay đi kèm

  • お客様がお見えになりました
  • 〜様がお見えです

Phân biệt và lưu ý

お見えになる = đến (tôn kính); いらっしゃる, お越しになる gần nghĩa. 「お見えになられる」 là nhị trùng kính ngữ nên tránh. 「〜様がお見えです」 dùng khi báo cho người trong công ty biết khách đã tới.

Gặp trong bài

  • お客様がお見えになりました。

    Tôn kính của 来る; お見えになられる là nhị trùng.

    Bài: Tài liệu đào tạo kính ngữ tiếp khách và điện thoại

お目にかかる おめにかかる

Gặp (khiêm nhường)

Cụm hay đi kèm

  • お目にかかれて光栄です
  • 近々お目にかかりたく存じます

Phân biệt và lưu ý

お目にかかる = khiêm nhường của 会う; お会いになる = tôn kính (người kia gặp ai đó).

Gặp trong bài

  • 社長にお目にかかりたいと存じます。

    Chủ thể là người nói, đối tượng gặp được tôn trọng.

    Bài: Kính ngữ khi tiếp khách và nghe điện thoại

お慶び申し上げます およろこびもうしあげます

Xin chúc mừng, xin vui mừng (trang trọng)

Cụm hay đi kèm

  • ご清栄のこととお慶び申し上げます
  • ご盛栄のこととお慶び申し上げます

Phân biệt và lưu ý

慶び = mừng (trang trọng, dùng trong thư chúc mừng, chào hỏi); 喜び = vui (thông dụng). Câu cố định: 「ご清栄のこととお慶び申し上げます」 = xin mừng quý vị ngày càng thịnh vượng.

Gặp trong bài

  • ご清栄のこととお慶び申し上げます。

    Trong thư trang trọng dùng 慶び thay 喜び.

    Bài: Thư đối ngoại trang trọng: thông báo chuyển trụ sở và mời dự tiệc

お詫び おわび

Lời xin lỗi (trang trọng)

Cụm hay đi kèm

  • 深くお詫び申し上げます
  • お詫びのご連絡

Phân biệt và lưu ý

お詫び申し上げます là lời xin lỗi trang trọng trong thư và lời nói; 申し訳ございません cũng dùng được cả khi nói lẫn viết. すみません có thể quá nhẹ khi xin lỗi khách về sự cố nghiêm trọng.

Gặp trong bài

  • 三社にだけ個別にお詫びと説明をします。

    Xin lỗi chính thức với khách; お詫び申し上げます rất trang trọng.

    Bài: Đọc bảng diễn biến sự cố và nghe quyết định xử lý

御社 おんしゃ

Quý công ty; cách gọi công ty đối tác khi nói

Cụm hay đi kèm

  • 御社のご都合
  • 御社にお伺いする

Phân biệt và lưu ý

御社 dùng khi nói; trong email, văn bản viết 貴社. Công ty mình: 弊社 (khiêm nhường) hoặc 当社 (trung tính).

Gặp trong bài

  • 御社のご都合に合わせて、日程を調整いたします。

    Bài: Xác nhận lịch họp sau khi thay đổi

御中 おんちゅう

Kính gửi (tổ chức, phòng ban)

Cụm hay đi kèm

  • 〜部 御中
  • 〇〇株式会社 御中

Phân biệt và lưu ý

御中 = gửi tổ chức; 様 = gửi cá nhân; 各位 = gửi nhiều người. Không viết 「〇〇部御中 田中様」 (thừa).

Gặp trong bài

  • 株式会社ミドリ電機 購買部 御中

    Đặt sau tên công ty, phòng ban; gửi cá nhân thì dùng 様.

    Bài: Báo cáo lỗi chất lượng sản phẩm gửi khách

各位 かくい

Kính gửi quý vị (đầu thông báo gửi nhiều người)

Cụm hay đi kèm

  • 関係者各位
  • 社員各位

Phân biệt và lưu ý

各位 = kính gửi các vị, đặt đầu thông báo gửi nhiều người. Không thêm 様 (各位様 là sai). Gửi một người thì dùng 〜様.

Gặp trong bài

  • 関係者各位、下記のとおりご案内いたします。

    Dùng ở đầu thư, thông báo gửi cho nhiều người; không thêm 様 phía sau.

    Bài: Phó từ công sở trong thông báo chuyển đổi hệ thống

格別 かくべつ

Đặc biệt, hơn hẳn

Cụm hay đi kèm

  • 格別のお引き立て
  • 格別の配慮

Phân biệt và lưu ý

格別 = đặc biệt hơn thường (văn trang trọng: 格別のご高配, 格別のお引き立て); 特別 = đặc biệt (thông dụng). Trong văn thư, 格別 gần như chỉ xuất hiện trong câu chào cố định.

Gặp trong bài

  • 格別のご高配を賜り

    Văn trang trọng; hay đi với ご高配, ご愛顧.

    Bài: Báo cáo lỗi chất lượng sản phẩm gửi khách

かしこまりました

Vâng, tôi đã hiểu và sẽ làm (rất lịch sự)

Cụm hay đi kèm

  • 承知いたしました
  • 承りました

Phân biệt và lưu ý

かしこまりました và 承知いたしました đều dùng với khách, cấp trên; 了解しました bị nhiều người coi là kém lịch sự với cấp trên.

Gặp trong bài

  • かしこまりました。山田に申し伝えます。

    Đáp lại yêu cầu của khách; lịch sự hơn わかりました.

    Bài: Nhận lời nhắn qua điện thoại khi người nhận vắng mặt

記 き

Ghi (mở đầu phần liệt kê chi tiết)

Cụm hay đi kèm

  • 記〜以上

Phân biệt và lưu ý

記 mở đầu phần liệt kê chi tiết (ngày, giờ, địa điểm) ở giữa thư, cuối cùng có 以上. Phần trước 記 là lời văn, phần sau là thông tin; đề hay hỏi thông tin nằm trong phần 記.

Gặp trong bài

  • 記 一 日時:十一月二十七日

    Phần 記 tách chi tiết (ngày, nơi) khỏi phần thư; kết thúc bằng 以上.

    Bài: Thư đối ngoại trang trọng: thông báo chuyển trụ sở và mời dự tiệc

貴社 きしゃ

Quý công ty (văn viết)

Cụm hay đi kèm

  • 貴社のご要望
  • 貴社におかれましては

Phân biệt và lưu ý

貴社 = quý công ty, dùng trong văn viết (email, thư, hồ sơ); 御社 = cách nói khi nói chuyện; 弊社・当社 = công ty mình. Trong một văn bản nên dùng thống nhất một cách.

Gặp trong bài

  • 貴社では、開発業務で生成AIを利用していますか。

    Văn viết dùng 貴社, lời nói dùng 御社.

    Bài: Trả lời bảng kiểm tra bảo mật của khách về việc dùng AI

恐縮 きょうしゅく

Ngại, áy náy (khi nhờ vả hoặc nhận ơn)

Cụm hay đi kèm

  • 恐縮ですが
  • お忙しいところ恐縮ですが

Phân biệt và lưu ý

恐縮ですが = rất ngại nhưng (mở đầu lời nhờ); 恐れ入りますが gần nghĩa; 申し訳ありません là xin lỗi vì lỗi của mình.

Gặp trong bài

  • 恐縮ですが、条件を再確認させてください。

    Thường dẫn vào đề nghị hoặc thông tin gây bất tiện.

    Bài: Hiểu từ chối mềm và đề nghị thu hẹp phạm vi

  • ご多忙のところ恐縮ですが、ご確認をお願いします。

    Dùng làm lời đệm trước yêu cầu; 恐縮ですが = "xin phép làm phiền".

    Bài: Kính ngữ trong email gửi khách hàng

敬具 けいぐ

Kính thư (từ kết thư)

Cụm hay đi kèm

  • 拝啓〜敬具

Phân biệt và lưu ý

Cặp mở – kết thư: 拝啓 → 敬具 (trang trọng thường); 謹啓 → 謹白 (rất trang trọng); 前略 → 草々 (bỏ lời chào mùa). Dùng sai cặp là lỗi hay bị bắt trong đề.

Gặp trong bài

  • 略儀ながら書中をもってご案内申し上げます。敬具

    Kết thư bắt đầu bằng 拝啓.

    Bài: Thư đối ngoại trang trọng: thông báo chuyển trụ sở và mời dự tiệc

結構 けっこう

Được, ổn (đồng ý); đủ rồi (từ chối)

Cụm hay đi kèm

  • 〜で結構です
  • もう結構です
  • 結構な

Phân biệt và lưu ý

Hai nghĩa ngược nhau: 〜で結構です = được, chấp nhận; (いえ、)結構です = không cần, từ chối. Xác định bằng ngữ cảnh: có điều kiện đi trước (そのとおりで) là đồng ý.

Gặp trong bài

  • 期限の二十日は、そのとおりで結構です。

    Hai nghĩa ngược nhau tuỳ ngữ cảnh: 〜で結構です = được, chấp nhận; もう結構です = không cần nữa.

    Bài: Biên bản họp và email đính chính của khách

結構です けっこうです

Được ạ / Không cần ạ (tuỳ ngữ cảnh)

Cụm hay đi kèm

  • それで結構です
  • もう結構です

Phân biệt và lưu ý

「それで結構です」 = như vậy là được; 「いえ、結構です」 = không cần đâu. Câu hỏi nghe hay bẫy ở hai nghĩa này.

Gặp trong bài

  • ええ、結構です。

    Có thể là đồng ý (tốt rồi) hoặc từ chối (không cần); phải nghe ngữ cảnh.

    Bài: Tiếp khách tại quầy lễ tân khi người hẹn đến muộn

ご愛顧 ごあいこ

Sự ủng hộ lâu dài (của khách)

Cụm hay đi kèm

  • ご愛顧を賜る
  • 引き続きご愛顧のほど

Phân biệt và lưu ý

ご愛顧 = sự ủng hộ lâu dài của khách; お引き立て gần nghĩa. Câu kết chuẩn: 「今後とも変わらぬご愛顧を賜りますようお願い申し上げます」.

Gặp trong bài

  • 引き続きご愛顧のほどよろしくお願い申し上げます。

    Khách dùng sản phẩm, dịch vụ thường xuyên; dùng trong thư.

    Bài: Email xin lỗi khách sau sự cố giao hàng

ご一報 ごいっぽう

Báo cho một tiếng (ngắn gọn)

Cụm hay đi kèm

  • ご一報ください
  • 一報を入れる

Phân biệt và lưu ý

ご一報ください = xin báo cho một tiếng (ngắn gọn); ご連絡ください = xin liên lạc (chung); ご報告ください = xin báo cáo (đầy đủ). 一報 nhấn vào việc báo ngắn, nhanh.

Gặp trong bài

  • 到着されましたらご一報ください。

    Nhờ báo tin ngắn; 一報を入れる = báo một tiếng.

    Bài: Hướng dẫn quy tắc email và điện thoại cho nhân viên mới

ご期待に沿う ごきたいにそう

Đáp ứng kỳ vọng (của đối phương)

Cụm hay đi kèm

  • ご期待に沿えず申し訳ございません
  • ご期待に沿えるよう努めます

Phân biệt và lưu ý

「ご期待に沿えず」 = từ chối lịch sự; 「ご期待に沿えるよう努めます」 = sẽ cố gắng nhưng không cam kết.

Gặp trong bài

  • 今回の条件ではご期待に沿うことが難しい状況です。

    Làm mềm lời từ chối nhưng không thay đổi nội dung từ chối.

    Bài: Hiểu từ chối mềm và đề nghị thu hẹp phạm vi

  • ご期待に沿えず誠に恐縮です。

    Hay dùng ở thể phủ định để từ chối nhẹ nhàng.

    Bài: Trả lời khách đề nghị giảm 30% báo giá vì dùng AI

  • ご期待に沿えず申し訳ございません。

    Dạng phủ định ご期待に沿えず là câu xin lỗi chuẩn khi từ chối.

    Bài: Email khách từ chối đề xuất một cách vòng vo

ご高配 ごこうはい

Sự quan tâm, giúp đỡ (của đối phương)

Cụm hay đi kèm

  • 格別のご高配
  • ご高配を賜る

Phân biệt và lưu ý

ご高配 = sự quan tâm, chiếu cố của đối phương, thường gặp trong lời chào trang trọng như 「平素は格別のご高配を賜り」; cũng có thể dùng khi nhờ sự quan tâm, không chỉ câu chào cố định. ご配慮 dùng rộng hơn. Không dùng ご高配 để nâng hành động của chính mình.

Gặp trong bài

  • 格別のご高配を賜り、御礼申し上げます。

    Chỉ dùng trong văn bản trang trọng, câu chào cố định.

    Bài: Báo cáo lỗi chất lượng sản phẩm gửi khách

心より こころより

Từ đáy lòng, chân thành

Cụm hay đi kèm

  • 心よりお詫び申し上げます
  • 心より感謝申し上げます

Phân biệt và lưu ý

心より = từ đáy lòng (văn viết, trang trọng); 心から = khẩu ngữ hơn. Hay đi với お詫び申し上げます, 感謝申し上げます, お祈り申し上げます.

Gặp trong bài

  • 心よりお詫び申し上げます。

    Văn viết trang trọng của 心から.

    Bài: Email xin lỗi khách sau sự cố giao hàng

ご承知おきください ごしょうちおきください

Xin hãy nắm trước, lưu ý giúp

Cụm hay đi kèm

  • 予めご承知おきください
  • ご承知おきいただけますと幸いです

Phân biệt và lưu ý

ご承知おきください = xin biết trước cho; ご了承ください = xin thông cảm, chấp nhận (thường là hạn chế); ご確認ください = xin kiểm tra.

Gặp trong bài

  • 先に次の点をご承知おきください。

    Báo trước thông tin để người nhận biết, không yêu cầu hành động.

    Bài: Phó từ công sở trong thông báo chuyển đổi hệ thống

ご清栄 ごせいえい

Sự thịnh vượng (của đối phương)

Cụm hay đi kèm

  • ご清栄のこととお慶び申し上げます
  • 貴社ますますご盛栄のことと

Phân biệt và lưu ý

ご清栄 = sự thịnh vượng và khoẻ mạnh, dùng được cho cá nhân lẫn tổ chức; ご盛栄・ご隆盛 = thịnh vượng, chỉ dùng cho tổ chức; ご健勝 = khoẻ mạnh, chỉ dùng cho cá nhân.

Gặp trong bài

  • ますますご清栄のこととお慶び申し上げます。

    Dùng được cho cả tổ chức và cá nhân; ご盛栄・ご隆盛 dùng cho công ty.

    Bài: Thư đối ngoại trang trọng: thông báo chuyển trụ sở và mời dự tiệc

ご足労 ごそくろう

Sự vất vả khi đến (cách nói kính ngữ)

Cụm hay đi kèm

  • ご足労いただきありがとうございます
  • ご足労をおかけしました

Phân biệt và lưu ý

ご足労 = (khách) chịu khó đến tận nơi; dùng để cảm ơn hoặc xin lỗi vì đã để khách đi lại. Không dùng cho hành động của mình.

Gặp trong bài

  • ご足労いただき、ありがとうございます。

    Dùng với khách đã mất công đến; cố định là ご足労いただく.

    Bài: Kính ngữ khi tiếp khách và nghe điện thoại

ご多忙 ごたぼう

Bận rộn (tôn kính, nói về đối phương)

Cụm hay đi kèm

  • ご多忙のところ
  • ご多忙中恐れ入りますが

Phân biệt và lưu ý

ご多忙のところ = trong lúc anh/chị bận; お忙しいところ nghe mềm hơn. Không dùng cho bản thân.

Gặp trong bài

  • ご多忙のところ恐縮ですが、ご確認をお願いします。

    Dùng trong lời đệm trước khi nhờ vả.

    Bài: Kính ngữ trong email gửi khách hàng

ご多用 ごたよう

Bận nhiều việc (của đối phương)

Cụm hay đi kèm

  • ご多用中
  • ご多用のところ

Phân biệt và lưu ý

ご多用 = bận nhiều việc (của đối phương); ご多忙 = rất bận. Trong thư mời dự lễ, chúc mừng, người ta tránh chữ 忙 (có bộ 亡 = mất) nên chọn ご多用.

Gặp trong bài

  • ご多用中まことに恐縮ではございますが

    Gần nghĩa ご多忙; dùng trong thư mời để tránh chữ 忙 (mang ý mất mát).

    Bài: Thư đối ngoại trang trọng: thông báo chuyển trụ sở và mời dự tiệc

ご不快 ごふかい

Sự khó chịu (của đối phương)

Cụm hay đi kèm

  • ご不快な思いをさせる

Phân biệt và lưu ý

「ご不快な思いをさせてしまい」 = đã làm quý khách khó chịu, dùng khi xin lỗi về thái độ hoặc lời nói; ご迷惑 = phiền hà; ご心配 = lo lắng. Dùng 思いをさせる; với 迷惑 thường dùng 迷惑をかける.

Gặp trong bài

  • ご不快な思いをさせてしまい、お詫び申し上げます。

    Dùng trong lời xin lỗi khách.

    Bài: Email xin lỗi khách sau sự cố giao hàng

ご容赦 ごようしゃ

Sự tha thứ, bỏ qua (xin đối phương)

Cụm hay đi kèm

  • ご容赦ください
  • ご容赦のほどお願い申し上げます

Phân biệt và lưu ý

ご容赦ください = xin bỏ qua (lỗi, bất tiện); ご了承ください = xin chấp nhận (hạn chế); ご理解ください = xin thông cảm.

Gặp trong bài

  • 何卒ご容赦くださいますようお願い申し上げます。

    Xin bỏ qua thiếu sót, hạn chế; trang trọng hơn お許しください.

    Bài: Báo cáo lỗi chất lượng sản phẩm gửi khách

ご覧になる ごらんになる

Xem (tôn kính)

Cụm hay đi kèm

  • ご覧ください
  • ご覧になりましたか

Phân biệt và lưu ý

ご覧になる = xem (tôn kính); 拝見する = xem (khiêm nhường). Lỗi hay gặp: 「拝見してください」 (dùng khiêm nhường cho khách) là sai, phải là 「ご覧ください」.

Gặp trong bài

  • 資料はご覧になりましたか。

    Tôn kính của 見る; ご覧になられる là nhị trùng.

    Bài: Tài liệu đào tạo kính ngữ tiếp khách và điện thoại

ご理解とご協力 ごりかいとごきょうりょく

Sự thông cảm và hợp tác

Cụm hay đi kèm

  • ご理解とご協力をお願いいたします

Phân biệt và lưu ý

「ご理解とご協力をお願いいたします」 = câu kết khi thông báo điều gây bất tiện (dừng dịch vụ, thay đổi quy định). ご了承ください = xin chấp nhận; ご容赦ください = xin bỏ qua.

Gặp trong bài

  • 何卒ご理解とご協力を賜りますようお願い申し上げます。

    Câu kết thông báo gây bất tiện cho người dùng.

    Bài: Thông báo bảo trì định kỳ và phát hành phiên bản mới

ご臨席 ごりんせき

Sự có mặt, quang lâm (của khách quý)

Cụm hay đi kèm

  • ご臨席賜る
  • ご臨席のほど

Phân biệt và lưu ý

ご臨席 = sự có mặt của khách quý ở buổi lễ, tiệc; ご出席 = tham dự (thông dụng); ご来場 = đến địa điểm (sự kiện đông người). ご臨席賜る là cách nói rất trang trọng trong thư mời.

Gặp trong bài

  • ご臨席賜りますようご案内申し上げます。

    Kính ngữ cho việc tham dự buổi lễ, tiệc.

    Bài: Thư đối ngoại trang trọng: thông báo chuyển trụ sở và mời dự tiệc

幸いです さいわいです

Nếu anh/chị… thì chúng tôi rất lấy làm cảm kích

Cụm hay đi kèm

  • 〜いただけますと幸いです
  • 〜いただければ幸いです

Phân biệt và lưu ý

「〜いただけますと幸いです」 mềm hơn 「〜してください」. Quá nhiều 幸いです trong email gấp có thể làm người đọc không thấy hạn.

Gặp trong bài

  • 事前にご案内いただけますと幸いです。

    Lời nhờ lịch sự trong email và điện thoại; vẫn là yêu cầu cần làm.

    Bài: Thông báo bảo trì và cuộc gọi đính chính dịch vụ bị dừng

  • ご確認いただけますと幸いです。

    〜と幸いです là cách nhờ mềm, không ép buộc.

    Bài: Hiểu từ chối mềm và đề nghị thu hẹp phạm vi

ささやか

Nhỏ, khiêm tốn (cách nói khiêm nhường)

Cụm hay đi kèm

  • ささやかながら
  • ささやかな品

Phân biệt và lưu ý

ささやか = nhỏ bé, ít ỏi; trong ささやかな品 hoặc ささやかながら, người gửi nói khiêm tốn về quà hay sự kiện của mình. Đây không phải từ chỉ được dùng cho đồ của bản thân trong mọi ngữ cảnh.

Gặp trong bài

  • ささやかながら披露の会を催します。

    Khiêm tốn về thứ mình tổ chức, tặng.

    Bài: Thư đối ngoại trang trọng: thông báo chuyển trụ sở và mời dự tiệc

差し支えなければ さしつかえなければ

Nếu không có gì bất tiện hoặc trở ngại

Cụm hay đi kèm

  • 差し支えなければお教えください
  • お差し支えなければ

Phân biệt và lưu ý

差し支えなければ = nếu không phiền (mở đầu hỏi thông tin, nhờ vả); よろしければ thân hơn; 差し支えない = không có vấn đề gì.

Gặp trong bài

  • 差し支えなければ、優先事項をお知らせください。

    Xin thông tin một cách lịch sự; cần đọc xem thông tin dùng để làm gì.

    Bài: Hiểu từ chối mềm và đề nghị thu hẹp phạm vi

査収 さしゅう

Kiểm tra và nhận (tài liệu, tiền)

Cụm hay đi kèm

  • ご査収ください
  • ご査収のほどよろしくお願いいたします

Phân biệt và lưu ý

「ご査収ください」 = vui lòng kiểm tra và nhận (khi gửi file, hoá đơn); 「ご確認ください」 rộng hơn. Không dùng ご査収 khi chỉ báo tin.

Gặp trong bài

  • 書類を添付しましたのでご査収ください。

    Chỉ dùng khi gửi kèm tài liệu hoặc tiền để người nhận kiểm tra.

    Bài: Kính ngữ trong email gửi khách hàng

時下 じか

Dạo này (lời chào dùng được mọi mùa)

Cụm hay đi kèm

  • 時下ますます

Phân biệt và lưu ý

時下 = dạo này, dùng thay lời chào theo mùa khi không muốn nhắc mùa (thư in sẵn gửi nhiều người): 「時下ますますご清栄のこととお慶び申し上げます」. Thư cá nhân trang trọng thường dùng lời chào mùa cụ thể.

Gặp trong bài

  • 時下ますますご清栄のこととお慶び申し上げます。

    Thay cho lời chào theo mùa khi không muốn nhắc mùa cụ thể.

    Bài: Thư đối ngoại trang trọng: thông báo chuyển trụ sở và mời dự tiệc

時間を割く じかんをさく

Dành thời gian (dù bận)

Cụm hay đi kèm

  • お時間を割いていただく
  • 時間を割いて対応する

Phân biệt và lưu ý

割く = chia ra, dành ra (từ thứ vốn ít ỏi). お時間を割いていただき là lời cảm ơn trang trọng; khác 時間を取る (giành thời gian, trung tính).

Gặp trong bài

  • お時間を割いていただき、ありがとうございました。

    Kính ngữ お時間を割いていただく dùng để cảm ơn đối phương đã dành thời gian.

    Bài: Email khách từ chối đề xuất một cách vòng vo

失礼ですが しつれいですが

Xin lỗi (cho phép hỏi)

Cụm hay đi kèm

  • 失礼ですが、〜

Phân biệt và lưu ý

「失礼ですが」 = xin lỗi cho phép tôi hỏi (trước khi hỏi tên, công ty, tuổi); 「恐れ入りますが」 = xin lỗi làm phiền (trước lời nhờ). Hai câu đệm hay bị dùng lẫn.

Gặp trong bài

  • 失礼ですが、お名前を伺えますか。

    Lời đệm trước khi hỏi thông tin cá nhân.

    Bài: Tài liệu đào tạo kính ngữ tiếp khách và điện thoại

少々 しょうしょう

Một chút (lịch sự)

Cụm hay đi kèm

  • 少々お待ちください

Phân biệt và lưu ý

少々 = một chút (lịch sự); ちょっと là khẩu ngữ; しばらく thường chỉ một khoảng chờ lâu hơn. Không có ngưỡng một phút cố định. Nếu biết khách phải chờ lâu, nên báo thời gian dự kiến.

Gặp trong bài

  • 少々お待ちいただけますでしょうか。

    Lịch sự hơn ちょっと.

    Bài: Tài liệu đào tạo kính ngữ tiếp khách và điện thoại

承知です しょうちです

Rõ ạ, đã hiểu (dạng rút gọn trong chat)

Cụm hay đi kèm

  • 承知しました
  • 承知いたしました

Phân biệt và lưu ý

承知です là dạng rút gọn chỉ dùng trong chat nội bộ thân; 承知しました dùng với cấp trên, khách; 承知いたしました trang trọng hơn. 了解です với cấp trên bị một số người coi là thiếu lịch sự.

Gặp trong bài

  • 承知です。手順書を直しておきます。

    Rút gọn của 承知しました, chỉ dùng trong chat nội bộ thân; với khách và cấp trên lâu năm dùng 承知しました.

    Bài: Đọc log chat nội bộ trong đêm phát hành

所存 しょぞん

Ý định, dự định (khiêm nhường, trang trọng)

Cụm hay đi kèm

  • 〜所存でございます
  • 努力する所存です

Phân biệt và lưu ý

所存 = ý định, quyết tâm của mình (khiêm nhường, trang trọng): 「〜する所存でございます」; 予定 = dự định (lịch); つもり = khẩu ngữ. Không dùng 所存 cho người khác.

Gặp trong bài

  • サービス向上に努める所存でございます。

    〜所存です = tôi/chúng tôi có ý định ~; dùng trong phát biểu, thư.

    Bài: Thư đối ngoại trang trọng: thông báo chuyển trụ sở và mời dự tiệc

  • 契約の更新を改めて検討させていただく所存です。

    Câu kết thể hiện ý định nghiêm túc; ở đây là lời cảnh báo nhẹ nhàng về hợp đồng.

    Bài: Email khiếu nại gửi thẳng giám đốc sau sự cố lặp lại

書中 しょちゅう

Trong thư (bằng thư này)

Cụm hay đi kèm

  • 書中をもって

Phân biệt và lưu ý

書中 = trong thư này (書中をもって = bằng thư này); 文中 = trong đoạn văn; 本書 = văn bản này. Chỉ gặp trong văn thư trang trọng.

Gặp trong bài

  • 書中をもってご案内申し上げます。

    Văn thư trang trọng.

    Bài: Thư đối ngoại trang trọng: thông báo chuyển trụ sở và mời dự tiệc

席を外す せきをはずす

Tạm vắng mặt

Cụm hay đi kèm

  • ただいま席を外しております

Phân biệt và lưu ý

席を外す = tạm rời chỗ; không tự xác nhận người ấy vẫn ở trong công ty. 外出 = ra ngoài; 不在 = vắng nói chung. Trả lời điện thoại theo tình trạng đã biết, không đoán thời điểm quay lại.

Gặp trong bài

  • 課長はただいま席を外しております。

    Nói về người nhà; không dùng "ご不在" hoặc "いらっしゃらない".

    Bài: Kính ngữ khi tiếp khách và nghe điện thoại

存じます ぞんじます

Tôi nghĩ, tôi biết (khiêm nhường ngữ của 思う・知る)

Cụm hay đi kèm

  • 〜たく存じます
  • 存じております
  • 存じ上げております

Phân biệt và lưu ý

存じる = khiêm nhường của 思う・知る. 存じ上げる dùng khi biết về người được tôn trọng. 「ご存じ」 là tôn kính (người khác biết).

Gặp trong bài

  • 案をご提示したく存じます。

    〜たく存じます = tôi muốn ~ (rất lịch sự, văn viết).

    Bài: Hiểu từ chối mềm và đề nghị thu hẹp phạm vi

  • 誠に遺憾に存じます。

    〜に存じます là cách nói trang trọng của 〜と思います trong văn bản đối ngoại.

    Bài: Email khiếu nại gửi thẳng giám đốc sau sự cố lặp lại

  • 八日に変更していただいたかと存じます。

    〜かと存じます làm câu nhẹ hơn 〜です; hay dùng khi nhắc lại điều đối phương có thể đã quên.

    Bài: Biên bản họp và email đính chính của khách

多大な ただいな

Rất lớn

Cụm hay đi kèm

  • 多大なご迷惑
  • 多大なご支援

Phân biệt và lưu ý

多大な = rất lớn (ご迷惑, ご支援, 影響), văn trang trọng; 大きな = lớn (thông dụng); 甚大な = cực lớn (thiệt hại, 甚大な被害). 多大な gần như không đi với từ trung tính.

Gặp trong bài

  • 多大なご迷惑をおかけしております。

    Hay đi với ご迷惑, ご支援, 影響.

    Bài: Email báo cáo nhanh sự cố cho khách (第一報)

賜る たまわる

Nhận được (từ người trên) — khiêm nhường

Cụm hay đi kèm

  • ご高配を賜る
  • ご指導ご鞭撻を賜りますよう

Phân biệt và lưu ý

賜る = nhận từ người trên (khiêm nhường, trang trọng hơn いただく); thường ở dạng 「〜を賜りますようお願い申し上げます」. Chỉ dùng trong thư, phát biểu; trong email thường ngày dùng いただく là đủ.

Gặp trong bài

  • ご指導を賜りますようお願い申し上げます。

    Khiêm nhường hơn いただく; dùng trong văn bản, phát biểu trang trọng.

    Bài: Báo cáo lỗi chất lượng sản phẩm gửi khách

担当の者 たんとうのもの

Người phụ trách (phía mình, khiêm nhường)

Cụm hay đi kèm

  • 担当の者に代わります
  • 係の者

Phân biệt và lưu ý

者 = người (khiêm nhường, cho người phía mình); 方 = người (tôn kính, cho khách). 「担当の者が参ります」 đúng; 「担当の方が参ります」 nói về người nhà là sai.

Gặp trong bài

  • ただいま担当の者が参ります。

    者 là cách gọi khiêm nhường người phía mình; khách thì dùng 方.

    Bài: Tài liệu đào tạo kính ngữ tiếp khách và điện thoại

頂戴 ちょうだい

Nhận (khiêm nhường)

Cụm hay đi kèm

  • 頂戴いたします
  • お名刺を頂戴できますか

Phân biệt và lưu ý

頂戴いたします = nhận (khiêm nhường, trang trọng; khi nhận danh thiếp, tài liệu); いただく = nhận (khiêm nhường). Riêng 「ちょうだい」 đứng một mình là khẩu ngữ thân mật (cho tôi), không dùng với khách.

Gặp trong bài

  • 資料を頂戴いたします。

    Khiêm nhường của もらう; 頂戴いたします khi nhận danh thiếp, tài liệu.

    Bài: Tài liệu đào tạo kính ngữ tiếp khách và điện thoại

謹んで つつしんで

Kính cẩn, trân trọng

Cụm hay đi kèm

  • 謹んでお詫び申し上げます
  • 謹んでお悔やみ申し上げます

Phân biệt và lưu ý

謹んで = kính cẩn (謹んでお詫び申し上げます, 謹んでお悔やみ申し上げます); 慎んで = thận trọng, kiềm chế (慎む: 言動を慎む). Cùng đọc つつしんで, chữ khác nghĩa khác.

Gặp trong bài

  • 謹んでご案内申し上げます。

    Văn trang trọng: 謹んで〜申し上げます.

    Bài: Thư đối ngoại trang trọng: thông báo chuyển trụ sở và mời dự tiệc

どちら様 どちらさま

Quý vị là ai (cách hỏi tên lịch sự)

Cụm hay đi kèm

  • どちら様でしょうか

Phân biệt và lưu ý

どちら様 = quý vị là ai (rất lịch sự); どなた = ai (lịch sự); だれ = ai (thường). 「失礼ですが、どちら様でいらっしゃいますか」 là câu chuẩn khi hỏi tên người gọi.

Gặp trong bài

  • 失礼ですが、どちら様でいらっしゃいますか。

    Hỏi danh tính khách; lịch sự hơn だれ.

    Bài: Tài liệu đào tạo kính ngữ tiếp khách và điện thoại

なさる

Làm (tôn kính)

Cụm hay đi kèm

  • 何になさいますか
  • ご確認なさる

Phân biệt và lưu ý

なさる = làm (tôn kính của する); いたす = làm (khiêm nhường). 「ご確認なさってください」 đúng nhưng nặng; 「ご確認ください」 tự nhiên hơn.

Gặp trong bài

  • お飲み物は何になさいますか。

    Tôn kính của する.

    Bài: Tài liệu đào tạo kính ngữ tiếp khách và điện thoại

何卒 なにとぞ

Kính mong, xin hãy (rất trang trọng)

Cụm hay đi kèm

  • 何卒よろしくお願いいたします
  • 何卒ご理解ください

Phân biệt và lưu ý

何卒 = xin hãy, kính mong (văn viết trang trọng, nhấn lời nhờ); どうぞ = xin mời (khẩu ngữ, cũng dùng khi mời); どうか = xin hãy (cảm xúc hơn). 何卒 gần như luôn đứng trước よろしく hoặc ご〜ください.

Gặp trong bài

  • 何卒よろしくお願い申し上げます。

    Nhấn mạnh lời nhờ trong văn bản, email trang trọng.

    Bài: Báo cáo lỗi chất lượng sản phẩm gửi khách

二重敬語 にじゅうけいご

Nhị trùng kính ngữ

Cụm hay đi kèm

  • おっしゃられる → おっしゃる
  • お越しになられる → お越しになる

Phân biệt và lưu ý

二重敬語 = chồng hai lớp kính ngữ cùng loại lên một từ. Thường nên tránh các dạng như おっしゃられる; các dạng đã định hình như お伺いする, お召し上がりになる và お見えになる được chấp nhận. Không loại chúng chỉ vì có hai lớp.

Gặp trong bài

  • 「おっしゃられる」は二重敬語です。

    Một số dạng đã định hình như お召し上がりになる được chấp nhận; không loại chúng chỉ vì có hai lớp kính ngữ.

    Bài: Kính ngữ trong email gửi khách hàng

拝啓 はいけい

Kính gửi (từ mở đầu thư trang trọng)

Cụm hay đi kèm

  • 拝啓〜敬具
  • 謹啓〜謹白

Phân biệt và lưu ý

拝啓 ↔ 敬具 (thư thường trang trọng); 謹啓 ↔ 謹白 (rất trang trọng); 前略 ↔ 草々 (bỏ lời chào). Email công việc thường không dùng.

Gặp trong bài

  • 拝啓 時下ますますご清栄のこととお慶び申し上げます。

    Luôn đi cặp với 敬具 ở cuối thư.

    Bài: Thư đối ngoại trang trọng: thông báo chuyển trụ sở và mời dự tiệc

拝見 はいけん

Xem, đọc (khiêm nhường ngữ)

Cụm hay đi kèm

  • 資料を拝見しました

Phân biệt và lưu ý

拝見する = khiêm nhường của 見る; ご覧になる = tôn kính. 「拝見させていただきます」 hơi thừa, 「拝見します」 là đủ.

Gặp trong bài

  • お知らせを拝見しました。

    Người nói hạ mình khi xem đồ của người khác; không dùng cho việc xem đồ của chính mình.

    Bài: Thông báo bảo trì và cuộc gọi đính chính dịch vụ bị dừng

  • 資料を拝見いたしました。

    Chủ thể là người nói; không dùng cho hành động của khách.

    Bài: Kính ngữ trong email gửi khách hàng

拝借 はいしゃく

Mượn (khiêm nhường)

Cụm hay đi kèm

  • お知恵を拝借する
  • ペンを拝借してもよろしいですか

Phân biệt và lưu ý

拝借 = khiêm nhường của 借りる. 「お知恵を拝借したい」 = xin ý kiến. Mời người khác dùng đồ của mình: 「お使いください」.

Gặp trong bài

  • お手元の資料を拝借してもよろしいでしょうか。

    Dùng khi mượn đồ của người khác.

    Bài: Kính ngữ khi tiếp khách và nghe điện thoại

拝聴 はいちょう

Nghe (khiêm nhường)

Cụm hay đi kèm

  • 拝聴いたしました

Phân biệt và lưu ý

拝聴 = nghe (khiêm nhường, nghe bài nói, ý kiến của người trên); 伺う = nghe, hỏi (khiêm nhường, dùng rộng hơn). 拝聴 thường dùng cho bài giảng, phát biểu.

Gặp trong bài

  • ご講演を拝聴しました。

    Nghe bài nói, ý kiến của người được tôn trọng.

    Bài: Tài liệu đào tạo kính ngữ tiếp khách và điện thoại

拝読 はいどく

Đọc (khiêm nhường)

Cụm hay đi kèm

  • 拝読いたしました

Phân biệt và lưu ý

拝読 = đọc (khiêm nhường, đọc thư, tài liệu của người trên); 拝見 = xem; 拝聴 = nghe. 「拝読させていただきました」 bị coi là hơi thừa; 「拝読しました」 là đủ.

Gặp trong bài

  • メールを拝読しました。

    Đọc thư, tài liệu của người được tôn trọng.

    Bài: Tài liệu đào tạo kính ngữ tiếp khách và điện thoại

万障お繰り合わせ ばんしょうおくりあわせ

Thu xếp mọi việc (để tham dự)

Cụm hay đi kèm

  • 万障お繰り合わせのうえ

Phân biệt và lưu ý

「万障お繰り合わせのうえご出席ください」 = xin thu xếp mọi việc để tham dự; dùng trong thư mời sự kiện quan trọng. Câu này nhấn mạnh mong muốn khách đến, mạnh hơn 「ご出席いただければ幸いです」.

Gặp trong bài

  • 万障お繰り合わせのうえご出席ください。

    Cụm cố định trong thư mời trang trọng.

    Bài: Thư đối ngoại trang trọng: thông báo chuyển trụ sở và mời dự tiệc

部長の山田 ぶちょうのやまだ

Trưởng phòng Yamada (nói với bên ngoài về người nhà)

Cụm hay đi kèm

  • 部長の山田が申しておりました
  • 山田は席を外しております

Phân biệt và lưu ý

Nói với người ngoài về cấp trên của mình: bỏ さん/様 và đặt chức vụ trước tên. Nói 「山田部長」 với khách là đang tôn sếp mình trước mặt khách, sai quy tắc trong/ngoài.

Gặp trong bài

  • 部長の山田は外出しております。

    Nói với bên ngoài thì chức danh đặt trước tên và không kèm さん/様.

    Bài: Kính ngữ trong email gửi khách hàng

弊社 へいしゃ

Công ty chúng tôi (nói với bên ngoài)

Cụm hay đi kèm

  • 弊社担当
  • 弊社といたしましては

Phân biệt và lưu ý

弊社 = công ty chúng tôi (khiêm nhường, nói với bên ngoài); 当社 = trung tính; 御社・貴社 = công ty quý vị.

Gặp trong bài

  • 弊社の担当者が伺います。

    Đối lập với 御社 (công ty đối tác).

    Bài: Kính ngữ trong email gửi khách hàng

  • 弊社の部長が伺います。

    Khác 御社 (quý công ty).

    Bài: Kính ngữ khi tiếp khách và nghe điện thoại

平素 へいそ

Thường ngày, lâu nay

Cụm hay đi kèm

  • 平素より
  • 平素は格別のお引き立てを賜り

Phân biệt và lưu ý

「平素より格別のご高配を賜り…」 là câu chào cố định trong văn bản đối ngoại; email thường dùng 「いつもお世話になっております」.

Gặp trong bài

  • 平素より格別のご高配を賜り、厚く御礼申し上げます。

    Mở đầu thư trang trọng gửi bên ngoài.

    Bài: Báo cáo lỗi chất lượng sản phẩm gửi khách

弁解の余地もない べんかいのよちもない

Không thể biện bạch, hoàn toàn là lỗi của mình

Cụm hay đi kèm

  • 弁解の余地もございません

Phân biệt và lưu ý

弁解の余地もございません = nhận lỗi hoàn toàn, không biện minh; 言い訳 = lời bào chữa (khẩu ngữ). Dùng khi lỗi rõ ràng của mình; dùng khi lỗi chưa rõ có thể bị hiểu là nhận trách nhiệm pháp lý.

Gặp trong bài

  • 弁解の余地もございません。

    Lời nhận lỗi mạnh trong thư xin lỗi.

    Bài: Email xin lỗi khách sau sự cố giao hàng

参る まいる

Đi, đến (khiêm nhường ngữ)

Cụm hay đi kèm

  • すぐに参ります
  • ただいま参ります

Phân biệt và lưu ý

参る = khiêm nhường của 行く・来る; いらっしゃる・お越しになる = tôn kính. 伺う nhấn vào việc đến thăm người được tôn trọng.

Gặp trong bài

  • 井上はあと十分ほどで参ります。

    Dùng cho hành động của mình hoặc người phía mình.

    Bài: Tiếp khách tại quầy lễ tân khi người hẹn đến muộn

誠に まことに

Thật sự, vô cùng (trang trọng)

Cụm hay đi kèm

  • 誠にありがとうございます
  • 誠に恐縮ですが

Phân biệt và lưu ý

誠に = thật sự (trang trọng, đi với lời cảm ơn, xin lỗi); 本当に = khẩu ngữ; 大変 = rất (thông dụng trong công việc). Thứ tự trang trọng: 本当に < 大変 < 誠に.

Gặp trong bài

  • 誠に申し訳ございません。

    Nhấn mạnh lời cảm ơn, xin lỗi; trang trọng hơn 本当に.

    Bài: Email xin lỗi khách sau sự cố giao hàng

召し上がる めしあがる

Ăn, uống (tôn kính)

Cụm hay đi kèm

  • どうぞお召し上がりください

Phân biệt và lưu ý

召し上がる = tôn kính của 食べる・飲む; いただく = khiêm nhường (mình ăn). 「お召し上がりください」 về lý là nhị trùng nhưng đã được chấp nhận rộng rãi.

Gặp trong bài

  • どうぞ召し上がってください。

    Dùng cho hành động ăn/uống của người được kính trọng, chẳng hạn khách hoặc cấp trên; không dùng cho hành động của chính mình.

    Bài: Kính ngữ khi tiếp khách và nghe điện thoại

申し上げる もうしあげる

Nói (khiêm nhường, hướng tới người được tôn trọng)

Cụm hay đi kèm

  • お願い申し上げます
  • お詫び申し上げます
  • 御礼申し上げます

Phân biệt và lưu ý

申し上げる là 謙譲語I của 言う, tôn trọng người mà lời nói hướng tới; 申す là 謙譲語II, nói trang trọng với người nghe. Trong email, お願い申し上げます là lời nhờ trang trọng hơn お願いいたします.

Gặp trong bài

  • ご査収くださいますようお願い申し上げます。

    Dùng trong các cụm cố định như お願い申し上げます、お礼申し上げます.

    Bài: Kính ngữ trong email gửi khách hàng

申し伝える もうしつたえる

Truyền đạt lại (khiêm nhường ngữ)

Cụm hay đi kèm

  • 申し伝えます
  • 山田にそのように申し伝えます

Phân biệt và lưu ý

申し伝える = khiêm nhường của 伝える, dùng khi hứa chuyển lời cho người trong công ty mình. Nhờ khách chuyển lời thì dùng 「お伝えください」.

Gặp trong bài

  • 山田に申し伝えます。

    Dùng khi truyền lời cho người trong công ty mình.

    Bài: Nhận lời nhắn qua điện thoại khi người nhận vắng mặt

  • その条件であれば、森に申し伝えます。

    Khiêm nhường khi nói sẽ truyền đạt cho người bên mình.

    Bài: Họp nhân sự: hiểu lời phản đối được nói mềm

申す もうす

Nói, tên là (khiêm nhường ngữ)

Cụm hay đi kèm

  • 〜と申します
  • 山田が申しておりました

Phân biệt và lưu ý

申す là 謙譲語II (丁重語): nói về lời của phía mình một cách trang trọng với người nghe. 申し上げる là 謙譲語I, tôn trọng người mà lời nói hướng tới; khác về chức năng, không chỉ là mức lịch sự. Lời khách nói có thể dùng おっしゃる.

Gặp trong bài

  • アオバ産業の小林と申します。

    Dùng khi tự giới thiệu hoặc thuật lại lời người phía mình.

    Bài: Nhận lời nhắn qua điện thoại khi người nhận vắng mặt

理解いたしました りかいいたしました

Tôi đã hiểu là… (khiêm nhường)

Cụm hay đi kèm

  • 〜と理解いたしました
  • 理解しております

Phân biệt và lưu ý

Đặt sau phần tóm tắt để nói "tôi đã hiểu như vậy" và mời đối phương chỉnh nếu hiểu sai. 承知しました là đã hiểu/tiếp nhận điều được nói, không tự chứng minh mọi yêu cầu đã được chấp thuận hay thực hiện. Cần đọc phần cam kết hành động riêng.

Gặp trong bài

  • 次の二点と理解いたしました。

    Đặt sau phần tóm tắt: "tôi hiểu như vậy, nếu sai xin chỉnh". Cách chốt nội dung lịch sự.

    Bài: Chuỗi email nhiều lượt: yêu cầu đổi quyền duyệt bị thu hẹp dần

略儀ながら りゃくぎながら

Xin phép được giản lược (nghi thức)

Cụm hay đi kèm

  • 略儀ながら書中をもって

Phân biệt và lưu ý

「略儀ながら書中をもってご挨拶申し上げます」 = xin phép chào hỏi bằng thư thay vì đến tận nơi; câu khiêm tốn ở cuối thư thông báo, cảm ơn. 略儀 = nghi thức giản lược.

Gặp trong bài

  • 略儀ながら書中をもってご挨拶申し上げます。

    Câu khiêm tốn khi báo bằng thư thay vì đến gặp.

    Bài: Thư đối ngoại trang trọng: thông báo chuyển trụ sở và mời dự tiệc

Luyện nghe, đọc và thi thử 80 câu với các từ này