Mỗi từ có cách đọc, nghĩa tiếng Việt, cụm hay đi kèm, phần phân biệt với từ dễ nhầm và câu ví dụ lấy từ bài luyện. Danh sách tự biên soạn từ các bài luyện BJT (kỳ thi tiếng Nhật thương mại) trên site, không phải danh sách phạm vi thi do Kanken công bố.
頭を抱える あたまをかかえる
Đau đầu, bế tắc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
頭を抱える = bế tắc, không biết giải quyết; 頭が痛い = phiền não; 頭を下げる = cúi đầu xin lỗi, nhờ vả.
Gặp trong bài
行き違い いきちがい
Sự lệch nhau, hiểu nhầm (thông tin, thư từ)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
「行き違いでご入金済みの場合はご容赦ください」 = nếu đã chuyển tiền trước khi thư này đến thì xin bỏ qua (câu cố định trong thư đòi tiền).
Gặp trong bài
意思疎通 いしそつう
Thông hiểu lẫn nhau, giao tiếp thông suốt
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
意思疎通 = hai bên hiểu ý nhau (意思疎通を図る); コミュニケーション = giao tiếp (rộng hơn); 認識齟齬 = hiểu lệch. 「意思疎通が取れていない」 = có vấn đề trong giao tiếp.
Gặp trong bài
一目置く いちもくおく
Nể trọng (công nhận hơn mình)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
一目置く = nể, công nhận người khác hơn mình (thường bị động: 一目置かれる); 尊敬する = kính trọng; 認める = công nhận. Gốc từ cờ vây: người yếu hơn được đặt trước một quân (chấp quân), tức tự nhận đối phương mạnh hơn mình.
Gặp trong bài
一朝一夕 いっちょういっせき
Một sớm một chiều
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
一朝一夕には〜ない = không thể làm được trong một sớm một chiều (thường đi với phủ định); 短期間 = thời gian ngắn. Hay dùng cho xây dựng niềm tin, kỹ năng, văn hoá.
Gặp trong bài
一長一短 いっちょういったん
Có ưu có nhược
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Mỗi phương án có ưu có nhược. Cần đối chiếu mục tiêu để chọn; từ này không khẳng định hai phương án luôn ngang nhau.
Gặp trong bài
上から言われる うえからいわれる
Bị cấp trên yêu cầu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
上 = cấp trên (khẩu ngữ); 上から言われる = bị cấp trên yêu cầu. Người nói ngầm cho biết mình không tự quyết được, nên đừng thương lượng gắt với họ mà đưa phương án để họ mang về.
Gặp trong bài
四月に入れるよう、上から言われています。
Khẩu ngữ trong công việc; người nói ngầm cho biết đây không phải quyết định của mình, khó thương lượng.
Bài: Khách muốn thêm chức năng mà giữ nguyên ngày chạy
動きやすい うごきやすい
Dễ hành động, dễ xử lý
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Cách góp ý gián tiếp: 「〜だと動きやすいです」 thực chất là đề nghị "hãy làm ~". Nghe khen kèm 動きやすい thì chú ý phần đề nghị.
Gặp trong bài
打つ手がない うつてがない
Hết cách, không còn biện pháp
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
手を打つ có hai nghĩa: ra biện pháp xử lý; và chốt thoả thuận (この辺で手を打ちましょう = chốt ở mức này đi).
Gặp trong bài
鵜呑み うのみ
Tin ngay, nuốt trọn không kiểm chứng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
鵜呑み = nuốt chửng như chim cốc, tức tin ngay không kiểm chứng; 真に受ける = tin là thật (khẩu ngữ); 信じ込む = tin chắc. Hầu như luôn dùng dạng 〜を鵜呑みにする/しない.
Gặp trong bài
紆余曲折 うよきょくせつ
Quanh co, nhiều trắc trở
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
紆余曲折 = quá trình quanh co, nhiều thay đổi (紆余曲折を経て決まった); 試行錯誤 = thử sai; 波乱 = sóng gió. 紆余曲折 nhấn vào đường đi không thẳng.
Gặp trong bài
稼働までには紆余曲折がありました。
Quá trình không suôn sẻ, phải qua nhiều thay đổi.
Bài: Bài viết nội bộ nhìn lại dự án dùng nhiều thành ngữ
炎上 えんじょう
Bị chỉ trích dữ dội trên mạng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
炎上 = bị chỉ trích dồn dập trên mạng; 批判 = phê phán (chung); 苦情 = phàn nàn (trực tiếp). Phản hồi chuẩn khi 炎上: xin lỗi nhanh, 一本化 đầu mối, công bố 事実関係.
Gặp trong bài
追い風 おいかぜ
Gió thuận, yếu tố có lợi
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
追い風 = yếu tố thuận lợi (円安が追い風); 逆風・向かい風 = yếu tố bất lợi. Văn kinh tế: 「〜が追い風となり」 = nhờ ~ mà.
Gặp trong bài
抱え込む かかえこむ
Ôm đồm, giữ một mình
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
抱え込む = ôm việc, ôm vấn đề một mình không chia sẻ; 抱える = mang, có (問題を抱える, trung tính); 背負う = gánh. Quy định báo cáo hay dặn 「一人で抱え込まず相談を」.
Gặp trong bài
垣根を越える かきねをこえる
Vượt rào cản (giữa các nhóm)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
垣根 = hàng rào, ranh giới (vô hình) giữa các nhóm; 垣根を越える = vượt ranh giới để hợp tác (部門の垣根を越えて). 壁 cũng dùng tương tự (部署間の壁).
Gặp trong bài
起死回生 きしかいせい
Cải tử hoàn sinh, xoay chuyển tình thế
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
起死回生 = xoay chuyển tình thế tưởng đã thua (起死回生の策, 一手); 挽回 = lấy lại phần đã mất; V字回復 = hồi phục mạnh sau khi giảm sâu.
Gặp trong bài
行間 ぎょうかん
Ý giữa các dòng (ý không viết ra)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
行間を読む = đọc được ý ngầm không viết ra; 空気を読む = hiểu ý tứ trong tình huống; 暗黙の了解 = hiểu ngầm. Với đội offshore, ý trong 行間 thường bị mất khi dịch.
Gặp trong bài
釘を刺す くぎをさす
Nhắc trước, cảnh báo trước (để tránh sai)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
釘を刺す = dặn trước một cách dứt khoát để người kia không làm sai; 注意する = nhắc nhở; 念を押す = nhắc lại cho chắc. 釘を刺す mạnh hơn, hàm ý cảnh cáo.
Gặp trong bài
見当がつく けんとうがつく
Đoán được, có manh mối
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
見当がつく = đoán được, có manh mối; 特定する = xác định chắc chắn. Báo cáo sự cố nên tách "見当はついている" với "原因を特定した".
Gặp trong bài
功を奏する こうをそうする
Có hiệu quả, thành công
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
功を奏する = biện pháp mang lại hiệu quả (対策が功を奏した); 効果がある = có hiệu quả (thông dụng); 裏目に出る = phản tác dụng (ngược nghĩa).
Gặp trong bài
心当たり こころあたり
Biết, nhớ ra (có liên quan đến mình)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
心当たりがある = nhớ ra, có manh mối; 心当たりがない = không biết, không quen. Cảnh báo email lừa đảo: 「心当たりのないメールは開かないでください」.
Gặp trong bài
腰を据える こしをすえる
Bình tĩnh làm cho chắc, tập trung lâu dài
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
腰を据える = ổn định tinh thần làm lâu dài; 腰が重い = chậm bắt tay vào việc; 腰が低い = khiêm tốn.
Gặp trong bài
先送り さきおくり
Trì hoãn, đẩy sang sau
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
先送り = trì hoãn (ý tiêu cực, né tránh); 延期 = dời lịch (trung tính); 保留 = tạm chưa quyết.
Gặp trong bài
時期尚早 じきしょうそう
Còn quá sớm
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
時期尚早 = còn quá sớm để làm; 機が熟す = thời cơ đã chín; 遅きに失する = đã quá muộn. 「時期尚早と判断」 là cách từ chối mềm, để ngỏ khả năng sau này.
Gặp trong bài
試行錯誤 しこうさくご
Thử và sai nhiều lần
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
試行錯誤 = thử, sai, sửa nhiều lần; khác 試行 (làm thử một lần trong phạm vi hẹp).
Gặp trong bài
筋を通す すじをとおす
Làm đúng lẽ, đúng trình tự
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
筋を通す = làm đúng lẽ, đúng trình tự (báo cáo đúng người, đúng thứ tự); 筋が通らない = không hợp lý; 根回し = vận động trước. Trong công ty Nhật, bỏ qua cấp trên trực tiếp là 筋が通らない.
Gặp trong bài
筋を通して説明してくれた。
Làm theo đạo lý, trình tự đúng (báo cáo đúng người, đúng thứ tự).
Bài: Bài viết nội bộ nhìn lại dự án dùng nhiều thành ngữ
前代未聞 ぜんだいみもん
Chưa từng nghe thấy, chưa từng có
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
前代未聞 = chưa từng nghe thấy (thường là chuyện xấu: 前代未聞の不祥事); 空前 = chưa từng có (có thể tích cực: 空前のヒット); 異例 = khác thường lệ.
Gặp trong bài
度重なる たびかさなる
Lặp đi lặp lại nhiều lần
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
度重なる = lặp đi lặp lại nhiều lần, đi với điều không hay. Khi xin lỗi: 度重なるご迷惑をおかけし…; khi khách viết 度重なる thì đó là lời trách.
Gặp trong bài
単刀直入 たんとうちょくにゅう
Vào thẳng vấn đề
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
単刀直入に = vào thẳng vấn đề; 遠回しに = nói vòng; 率直に = thẳng thắn. 「単刀直入に申し上げますと」 báo trước người nói sắp nói điều khó nghe.
Gặp trong bài
〜ちゃって
Dạng rút gọn khẩu ngữ của 〜てしまって
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜ちゃって = 〜てしまって, khẩu ngữ giữa đồng nghiệp, diễn tả lỡ làm hoặc việc không mong muốn. Không dùng với khách hay trong email.
Gặp trong bài
使い回し つかいまわし
Dùng đi dùng lại (một thứ cho nhiều chỗ)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
使い回し = dùng lại một thứ cho nhiều chỗ (パスワードの使い回し: xấu; 資料の使い回し: tiện nhưng hay bị chê lười). 再利用 = tái sử dụng (trung tính).
Gặp trong bài
手が空く てがあく
Rảnh tay, xong việc đang làm
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
手が空く = rảnh tay; 手が回らない = không xoay xở kịp; 手が離せない = đang bận không rời được. 「手が空いたら」 yêu cầu làm khi rảnh, nhưng không tự chứng minh việc có ưu tiên thấp hay không có hạn: đọc thêm chỉ dẫn đi kèm.
Gặp trong bài
手が空いたら、こちらも対応してください。
Cách giao việc ưu tiên thấp, không có hạn cụ thể.
Bài: Đọc danh sách lỗi và nghe họp xếp lại mức ưu tiên
手が回らない てがまわらない
Không xoay xở nổi, không đủ tay
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
手が回らない = không đủ người, thời gian để lo tới; 手が足りない = thiếu người; 手が空く = rảnh tay.
Gặp trong bài
適材適所 てきざいてきしょ
Đúng người đúng việc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Hay đi với 配置, 人事. Nhấn vào đặt người theo năng lực, không theo thâm niên.
Gặp trong bài
転機 てんき
Bước ngoặt
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
転機 = bước ngoặt (転機を迎える, 転機となる); 契機 = cơ hội, nguyên do (〜を契機に); 節目 = mốc đánh dấu (10周年の節目). 転機 nhấn vào sự thay đổi hướng.
Gặp trong bài
堂々巡り どうどうめぐり
Bàn đi bàn lại không tiến triển
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
堂々巡り = bàn qua bàn lại không tiến triển; 平行線 = hai bên không ai nhường (ý kiến không gặp nhau); 膠着 = bế tắc. Cách thoát: đưa ra 叩き台 hoặc 判断基準.
Gặp trong bài
議論は堂々巡りでした。
Cuộc họp quay vòng ở cùng điểm, không ra kết luận.
Bài: Bài viết nội bộ nhìn lại dự án dùng nhiều thành ngữ
二の足を踏む にのあしをふむ
Ngần ngại, chần chừ không dám làm
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
二の足を踏む = chần chừ không dám làm (vì lo rủi ro); ためらう = do dự (thông dụng); 尻込みする = chùn bước. Hay gặp khi nói khách ngần ngại đầu tư.
Gặp trong bài
歯止めをかける はどめをかける
Chặn đà xấu đi
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
歯止めをかける = chặn đà xấu đang tiếp diễn; 防ぐ = phòng trước khi xảy ra.
Gặp trong bài
遅延に歯止めをかける。
Dùng cho xu hướng xấu như chậm trễ, tăng chi phí.
Bài: Thành ngữ và từ bốn chữ trong báo cáo nhìn lại
腹を割って はらをわって
Thẳng thắn, nói thật lòng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
腹を割って話す = nói thẳng thật lòng, bỏ khách sáo; 本音 = điều nghĩ thật; 建前 = điều nói theo phép lịch sự. Dùng khi muốn đối thoại thẳng thắn với người quen.
Gặp trong bài
響く ひびく
Ảnh hưởng lan sang (việc khác)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
響く = vang; nghĩa bóng là ảnh hưởng lan sang việc khác, thường là ảnh hưởng xấu. Khẩu ngữ, nhẹ hơn 影響を及ぼす.
Gặp trong bài
本末転倒 ほんまつてんとう
Đảo ngược chính phụ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Dùng khi phương tiện lấn át mục đích, ví dụ làm báo cáo nhiều đến mức không còn thời gian làm việc chính.
Gặp trong bài
巻き込まれる まきこまれる
Bị cuốn vào (tình huống không mong muốn)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
巻き込まれる = bị cuốn vào điều không mong muốn (事故, トラブル, 価格競争); 巻き込む = kéo người khác vào (cũng có nghĩa tích cực: 周囲を巻き込む = lôi kéo mọi người cùng làm).
Gặp trong bài
価格競争に巻き込まれないようにします。
Dùng cho tranh chấp, cạnh tranh, sự cố.
Bài: Biên bản họp chiến lược kinh doanh
巻きで まきで
Làm gấp, đẩy nhanh (khẩu ngữ)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
巻きで = đẩy nhanh cho kịp giờ, từ giới truyền hình (巻く = rút ngắn). Đối nghĩa là 押す (bị trễ: 時間が押している). Chỉ dùng nội bộ, không dùng với khách.
Gặp trong bài
残り三項目、巻きでやります。
Từ giới truyền hình (巻く = rút ngắn thời gian); chỉ dùng trong nội bộ, không dùng với khách.
Bài: Đọc log chat nội bộ trong đêm phát hành
回す まわす
Chuyển sang thời điểm hoặc người khác
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Trong công ty, 回す = chuyển việc sang lúc khác, người khác, hoặc chuyền tài liệu. 「それは来週に回そう」 = tuần này chưa làm.
Gặp trong bài
その作業は来週に回しましょう。
Dùng cho việc dời lịch hoặc giao việc, khác với 延期 chính thức.
Bài: Hội thoại thân mật giữa tiền bối và hậu bối về việc phát hành
水を差す みずをさす
Dội nước lạnh, làm cụt hứng (cản trở)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
水を差す = làm hỏng không khí hoặc đà tiến triển đang tốt; 口を挟む = chen ngang; 邪魔する = cản trở (thông dụng). 「話に水を差すようですが」 = câu mở đầu khi sắp phản biện.
Gặp trong bài
耳が痛い みみがいたい
Nghe lời nói đúng mà thấy khó chịu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
耳が痛い = nghe điều đúng về lỗi của mình nên thấy khó chịu, không phải đau tai. Thường nói khi nhận góp ý.
Gặp trong bài
目を通す めをとおす
Đọc qua để nắm nội dung
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
目を通す = đọc lướt toàn bộ; 熟読 = đọc kỹ. Nhờ khách đọc: 「お目通しください」 hoặc 「ご一読ください」.
Gặp trong bài
目的を果たす もくてきをはたす
Đạt được mục đích
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
果たす = hoàn thành (vai trò, trách nhiệm, mục đích). 役割を果たす = làm tròn vai trò.
Gặp trong bài
臨機応変 りんきおうへん
Linh hoạt ứng biến theo tình hình
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
臨機応変 = linh hoạt theo tình huống (ý khen); 柔軟に gần nghĩa.
Gặp trong bài