Nhượng bộ trong câu và giữa hai câu
〜にもかかわらず/とはいえ にもかかわらず/とはいえ
にもかかわらず nối kết quả trái kỳ vọng; とはいえ thừa nhận ý trước rồi giới hạn kết luận.
何度も確認したにもかかわらず、誤記が残った。誤記は減った。とはいえ、確認を省くことはできない。
Câu đầu nối trực tiếp sau 確認した. Ví dụ sau dùng とはいえ ở đầu câu mới. Trong một số cấu trúc hai mẫu có thể thay nhau với sắc thái khác; cần xét cách nối và quan hệ logic, không học như hai từ luôn loại trừ nhau.
Dễ nhầm: Không chọn したがって chỉ vì câu sau nhắc cùng một chủ đề; kết quả trái kỳ vọng không phải hệ quả suy ra.
Căn cứ để tuân theo và chất liệu để tạo ra
〜に基づき/〜をもとに にもとづき/をもとに
に基づき nhấn căn cứ của hành động; をもとに thường nhấn nguồn dùng để tạo hoặc xử lý.
社内規程に基づき、費用を精算する。顧客の意見をもとに、改善案を作る。
Đây là xu hướng dùng, không phải quy tắc cấm thay thế. 意見に基づいて案を作る cũng có thể dùng. Trong câu điền từ, hình thức に基づいた thường cần danh từ sau, còn に基づき/に基づいて có thể nối với động từ.
Dễ nhầm: Không loại một đáp án chỉ vì đã học nghĩa Việt giống nhau; kiểm cách nối trước.
Giới hạn bằng chứng và điều kiện cần
〜限りでは/〜ない限り かぎりでは/ないかぎり
限りでは giới hạn căn cứ nhận định; ない限り đặt điều kiện cần để được làm việc tiếp.
確認した限りでは、問題は見つかっていない。確認が終わらない限り、出荷できない。
Chưa tìm thấy lỗi trong phần đã kiểm không bảo đảm mọi hàng đều tốt. Câu sau nêu điều kiện hoàn thành kiểm tra để xuất hàng. Khi nghe 見つかっていない, đừng tự suy 問題はない.
Dễ nhầm: Không biến phạm vi đã kiểm thành cam kết toàn bộ hoặc nhầm điều kiện cần với điều kiện đã đủ.
Tỷ trọng, tỷ lệ tăng và điểm phần trăm
構成比/増加率/ポイント こうせいひ/ぞうかりつ/ぽいんと
Tỷ trọng so với tổng; tỷ lệ tăng so với giá trị gốc; điểm phần trăm là chênh lệch hai tỷ lệ.
ネット販売の構成比は三十パーセントから四十パーセントへ、十ポイント上昇した。
Từ 30% lên 40% là tăng 10 điểm phần trăm; mức tăng tương đối của chính tỷ lệ là 10/30, khoảng 33,3%. Không suy doanh thu tăng từ tỷ trọng: tổng có thể giảm nhanh hơn doanh thu một kênh.
Dễ nhầm: Không đổi 十ポイント tăng thành doanh thu tăng 10%, và luôn xác định mẫu số.
Không có bằng chứng và không có sự việc
〜とは言い切れない/必ずしも〜ない とはいいきれない/かならずしもない
Chưa thể khẳng định hoàn toàn; không nhất thiết hoặc không phải lúc nào cũng như vậy.
売上が増えたからといって、利益も増えたとは言い切れない。値引きは必ずしも継続購入につながらない。
Không thể khẳng định lợi nhuận tăng khác với đã xác nhận lợi nhuận giảm. 必ずしも〜ない bác tính tất yếu, không khẳng định điều ấy chưa từng xảy ra. Phải đọc số liệu hoặc câu tiếp để biết kết quả thực tế.
Dễ nhầm: Không chọn đáp án phủ định tuyệt đối cho một phát biểu chỉ giới hạn mức chắc chắn.
Câu hỏi có thể nêu lỗ hổng của phương án
〜はどなたがなさるのでしょうか/〜ということではありません はどなたがなさるのでしょうか/ということではありません
Hỏi người đảm trách để làm rõ điều chưa được giải quyết; phủ định một cách hiểu quá rộng.
担当者が不在の間、確認はどなたがなさるのでしょうか。応援をしないということではありません。
Câu hỏi có thể chỉ hỏi thông tin hoặc gián tiếp phản biện, tùy phần giải thích sau. Trong bài nhân sự mới, câu sau nêu nguy cơ chậm chốt tháng nên có căn cứ hiểu là phản biện. Câu phủ định tiếp theo vẫn cho phép hỗ trợ có giới hạn.
Dễ nhầm: Không coi mọi câu hỏi lịch sự là phản đối; không coi đồng ý hỗ trợ là nhận nguyên đề nghị ban đầu.
Phân biệt từ chối và nguy cơ
〜かねる/〜かねない かねる/かねない
かねる: khó đáp ứng; かねない: có nguy cơ xảy ra điều không tốt.
現時点ではお約束いたしかねます。確認せずに進めると、誤解を招きかねません。
Câu đầu từ chối cam kết ở thời điểm hiện tại. Câu sau cảnh báo nguy cơ hiểu nhầm. Đuôi phủ định của かねない không biến nó thành cách từ chối lịch sự.
Dễ nhầm: Không hiểu お約束いたしかねます thành đã hứa rồi nhưng chưa thực hiện.
Lời mở đầu không quyết định nội dung yêu cầu
恐れ入りますが/差し支えなければ おそれいりますが/さしつかえなければ
Mở đầu một yêu cầu lịch sự; cách thứ hai cho phép đối phương từ chối nếu có trở ngại.
恐れ入りますが、明日までにご返送ください。差し支えなければ、ご検討の背景をお聞かせください。
Yêu cầu gửi lại có hạn ngày mai. Hỏi lý do cân nhắc có điều kiện, không phải nghĩa vụ trả lời. Cần đọc cả phần sau lời mở đầu để xác định mức bắt buộc.
Dễ nhầm: Không xem mọi câu lịch sự là yêu cầu tùy chọn.
Kính ngữ theo người thực hiện hành động
おっしゃる/申し上げる おっしゃる/もうしあげる
おっしゃる tôn kính hành động nói của đối phương; 申し上げる khiêm nhường hành động nói của phía mình.
先ほどお客様がおっしゃった点について、弊社の担当者から改めてご説明申し上げます。
Khách hàng nói nên dùng おっしゃる. Người bên công ty mình giải thích với khách nên dùng khiêm nhường. Khi nói với người ngoài về cấp trên bên mình, không nâng cấp trên như người phía khách.
Dễ nhầm: Không chọn kính ngữ chỉ vì chức danh cao; phải xác định phía mình và phía đối phương.
Đang cân nhắc chưa phải đã phê duyệt
検討中/承認済み けんとうちゅう/しょうにんずみ
Một bên đang xem xét; một bên đã hoàn tất phê duyệt.
追加費用は現在検討中です。承認済みの範囲に限り、作業を開始してください。
Chỉ phạm vi đã duyệt được phép bắt đầu. Sự thiện chí hoặc việc đang thảo luận chi phí không tạo quyền làm toàn bộ yêu cầu.
Dễ nhầm: Không biến 前向きに検討します thành quyết định đồng ý.
Mốc kết thúc và hạn hoàn thành
〜をもって/〜までに をもって/までに
をもって đánh dấu mốc kết thúc chính thức; までに đặt hạn hoàn thành.
旧窓口は九月末をもって閉鎖します。申請は九月二十五日までに完了してください。
Hạn nộp hồ sơ là ngày 25, sớm hơn ngày đóng quầy cuối tháng. Đọc thông báo phải tách hạn hành động khỏi thời điểm thay đổi dịch vụ.
Dễ nhầm: Không lấy ngày đóng quầy làm hạn nộp khi văn bản đã quy định hạn riêng.
Điều kiện giới hạn phạm vi
〜に限り/〜に限らず にかぎり/にかぎらず
に限り giới hạn vào một nhóm; に限らず mở rộng ra ngoài nhóm đó.
初回申請に限り、手数料を免除します。相談は会員に限らず受け付けます。
Miễn phí chỉ áp dụng lần đầu. Việc tư vấn mở cho cả người không phải hội viên. Điều kiện của hai câu không được ghép lẫn.
Dễ nhầm: Không bỏ sót らず rồi hiểu chính sách mở rộng thành hạn chế.
Điều kiện cần và ngoại lệ
〜ない限り/ただし ないかぎり/ただし
ない限り: chừng nào chưa thỏa điều kiện thì chưa thể thực hiện; ただし bổ sung điều kiện hoặc ngoại lệ.
契約書を受領しない限り、出荷できません。ただし、見本品は別途承認を得れば発送できます。
Hàng thông thường cần nhận hợp đồng trước. Hàng mẫu có lối xử lý riêng nhưng vẫn cần phê duyệt, không phải được gửi vô điều kiện.
Dễ nhầm: Không áp dụng ngoại lệ của hàng mẫu cho mọi đơn hàng.
Hoàn thành điều kiện rồi mới hành động
〜次第/〜に先立ち しだい/にさきだち
次第: ngay sau khi việc trước hoàn tất; に先立ち: trước một sự kiện.
審査が完了次第、結果をご連絡します。運用開始に先立ち、担当者への説明会を行います。
Liên hệ kết quả phụ thuộc việc thẩm định xong, không có ngày cố định nếu chưa được nêu. Buổi giải thích phải diễn ra trước vận hành.
Dễ nhầm: Không đổi cam kết liên hệ sau thẩm định thành cam kết thẩm định xong hôm nay.
Quyết định, dự kiến và đề xuất
〜こととする/〜予定/〜案 こととする/よてい/あん
Phân biệt quyết định đã được đặt ra với lịch dự kiến và phương án đang đề xuất.
当面は現行手順を継続することとします。新手順は来月導入予定ですが、日程案はまだ承認されていません。
Hiện tại tiếp tục quy trình cũ. Dự kiến tháng sau không đồng nghĩa ngày triển khai đã được duyệt. Trạng thái phải được đọc riêng cho từng nội dung.
Dễ nhầm: Không coi mọi thông tin trong biên bản là nội dung đã chốt.
Thay đổi kéo theo nghĩa vụ gì
〜に伴い/〜を踏まえ にともない/をふまえ
に伴い nối thay đổi với tác động đi kèm; を踏まえ nêu căn cứ để xem xét hoặc hành động.
組織変更に伴い、承認者が変わります。前回の指摘を踏まえ、申請内容を再確認してください。
Câu đầu thông báo thay đổi người duyệt. Câu sau yêu cầu kiểm tra lại trên cơ sở góp ý trước đó, không mặc nhiên khẳng định hồ sơ hiện tại sai.
Dễ nhầm: Không nhầm căn cứ xem xét với kết luận đã được chứng minh.
Đọc hàm ý của lời từ chối gián tiếp
難しい状況です/改めて相談させてください むずかしいじょうきょうです/あらためてそうだんさせてください
Báo khó đáp ứng hoặc xin thương lượng lại, thường chưa phải chấp nhận yêu cầu.
その納期での対応は難しい状況です。範囲を絞った形で、改めて相談させてください。
Người nói không nhận hạn cho toàn bộ phạm vi. Họ mở khả năng đáp ứng phạm vi hẹp hơn, cần thảo luận tiếp trước khi chốt.
Dễ nhầm: Không hiểu lời đề nghị tiếp tục trao đổi là đã xác nhận giao hàng.
Tách dữ kiện khỏi dự đoán
確認できている/見込んでいる かくにんできている/みこんでいる
Thông tin đã xác minh khác với dự báo theo dữ liệu hiện có.
影響は二社で確認できています。復旧は夕方を見込んでいますが、確定次第、改めてご報告します。
Hai công ty bị ảnh hưởng là thông tin đã xác minh, không chứng minh chỉ hai công ty bị ảnh hưởng. Khôi phục buổi chiều là dự kiến, còn cần xác nhận lại.
Dễ nhầm: Không biến số đã xác minh thành tổng cuối cùng hoặc dự báo thành bảo đảm.