Đến nội dung chính
BJTビジネス日本語
Về Learn

Mẫu ngữ pháp tiếng Nhật trong văn bản công việc

Từ nối, phó từ và mẫu ngữ pháp N1 hay gặp trong thông báo, quy định và email: điều kiện, ngoại lệ, mức bắt buộc và mức chắc chắn.

Mỗi từ có cách đọc, nghĩa tiếng Việt, cụm hay đi kèm, phần phân biệt với từ dễ nhầm và câu ví dụ lấy từ bài luyện. Danh sách tự biên soạn từ các bài luyện BJT (kỳ thi tiếng Nhật thương mại) trên site, không phải danh sách phạm vi thi do Kanken công bố.

142 từ

曖昧 あいまい

Mơ hồ, nước đôi

Cụm hay đi kèm

  • 曖昧な表現
  • 曖昧さを残す

Phân biệt và lưu ý

曖昧 = mơ hồ, không rõ; 不明 = chưa biết; 微妙 = tế nhị, khó nói. Gặp câu 曖昧 trong spec thì hỏi lại, không tự chọn cách hiểu.

Gặp trong bài

  • 原文が曖昧な場合は、意味を補わないでください。

    Có thể hiểu nhiều cách; 曖昧さを残す, 曖昧な表現.

    Bài: Quy trình dịch spec bằng máy dịch và hậu biên tập (BrSE)

充てる あてる

Dành (tiền, người, thời gian) cho

Cụm hay đi kèm

  • 費用に充てる
  • 時間を充てる

Phân biệt và lưu ý

充てる = dành cho mục đích; 当てる = đánh trúng, đoán trúng; 宛てる = gửi tới. Cùng đọc あてる.

Gặp trong bài

  • 残りを有給休暇の消化に充てます。

    Phân thời gian, tiền, người cho một việc.

    Bài: Email hướng dẫn thủ tục nghỉ việc

  • 予算と人員を優先的に充てます。

    Văn viết; khác 当てる (đánh trúng, đoán trúng).

    Bài: Email khách từ chối đề xuất một cách vòng vo

改めて あらためて

Một lần nữa, vào dịp khác (riêng ra)

Cụm hay đi kèm

  • 改めてご連絡いたします
  • 改めてお礼申し上げます

Phân biệt và lưu ý

改めて = làm lại riêng vào dịp khác hoặc lần nữa một cách trang trọng; 再度 = lần nữa; 引き続き = tiếp tục như đang làm.

Gặp trong bài

  • 詳細は改めてご報告いたします。

    Bài: Báo chậm bàn giao và đề xuất xử lý

  • その時点で改めてご相談させてください。

    Câu "改めてご相談" báo trước còn một điểm chưa chốt, sẽ bàn khi có thêm thông tin.

    Bài: Đọc lịch dự án và nghe thông báo dời mốc test

併せて あわせて

Đồng thời, kèm theo

Cụm hay đi kèm

  • 併せてご確認ください
  • 併せてお願い申し上げます

Phân biệt và lưu ý

併せて = kèm theo, đồng thời (thêm nội dung); 合わせて = cộng gộp, khớp với (合わせて三件). Cùng đọc あわせて.

Gặp trong bài

  • 次の回答時期も併せてお伝えします。

    Thêm một nội dung đi kèm trong cùng lần báo; văn trang trọng.

    Bài: Phân biệt cam kết xử lý với quyền quyết định

いかんによっては

Tuỳ vào (kết quả) mà có thể

Cụm hay đi kèm

  • 結果いかんによっては
  • 〜いかんにかかわらず

Phân biệt và lưu ý

〜いかんによっては = tuỳ vào ~ mà có thể (thường dẫn tới kết quả xấu); 〜次第で = tuỳ vào (thông dụng); 〜いかんにかかわらず = bất kể ~. Văn thông báo, quy định.

Gặp trong bài

  • 受講状況いかんによっては延期します。

    Văn viết; mặt ngược là 〜いかんにかかわらず (bất kể).

    Bài: Thông báo triển khai hệ thống dùng mẫu ngữ pháp N1

意思 いし

Ý muốn, ý định

Cụm hay đi kèm

  • 意思を確認する
  • 意思表示
  • 意思決定

Phân biệt và lưu ý

意思 = ý định, mong muốn (意思決定 = ra quyết định); 意志 = ý chí, quyết tâm (意志が強い). Cùng đọc いし.

Gặp trong bài

  • ご本人の意思を尊重します。

    Ý định của một người; khác 意志 (ý chí mạnh mẽ).

    Bài: Email hướng dẫn thủ tục nghỉ việc

〜以上 いじょう

Đã… thì (lý do dẫn tới kết luận); trên, từ… trở lên

Cụm hay đi kèm

  • 〜以上は
  • 契約した以上

Phân biệt và lưu ý

〜以上(は) = một khi đã ~ thì (đương nhiên); 〜以上 sau số = từ ~ trở lên, bao gồm mốc. Cuối email, 「以上」 = hết.

Gặp trong bài

  • 決済に関わる以上、慎重に判断します。

    Mẫu văn nói và viết dùng để nêu lý do mạnh cho một quyết định hoặc trách nhiệm.

    Bài: Cuộc gọi xử lý sự cố: quay lui hay sửa nóng

  • 追加の費用が発生する以上、再見積りが必要です。

    Vế trước là sự thật đã xác định, vế sau là kết luận tất yếu.

    Bài: Mẫu ngữ pháp trong email thương lượng với khách

いずれも

Tất cả (các điều đã nêu) đều

Cụm hay đi kèm

  • いずれも該当しない
  • いずれにしても

Phân biệt và lưu ý

いずれも = tất cả các mục đã nêu đều; どれも gần nghĩa (khẩu ngữ); いずれか = một trong số đó. いずれも và いずれか rất hay bị đánh tráo trong đề.

Gặp trong bài

  • いずれも弊社の不手際です。

    Gộp các mục đã liệt kê.

    Bài: Email xin lỗi khách sau sự cố giao hàng

一段と いちだんと

Hơn nữa, thêm một bậc

Cụm hay đi kèm

  • 一段と強化する
  • 一段と厳しくなる

Phân biệt và lưu ý

一段と = hơn nữa, thêm một bậc (一段と厳しくなる); さらに = thêm nữa (thông dụng); 一層 = càng thêm (văn viết). 一段と hay đi với biến đổi rõ rệt.

Gặp trong bài

  • 投資を一段と強化します。

    Mức độ tăng lên rõ rệt.

    Bài: Giải thích biểu đồ doanh số theo năm

一律に いちりつに

Đồng loạt áp dụng giống nhau

Cụm hay đi kèm

  • 一律に適用する
  • 一律1,000円

Phân biệt và lưu ý

一律 = như nhau cho tất cả; 個別 = riêng từng trường hợp; 原則として = về nguyên tắc, có ngoại lệ.

Gặp trong bài

  • すべての区間を一律に変更する必要はありません。

    Phủ định việc áp một cách xử lý cho cả những trường hợp có điều kiện khác nhau.

    Bài: Chọn vé theo yêu cầu công tác bổ sung

  • お見積りを一律に三割下げることは、お約束いたしかねます。

    Áp một mức cho mọi trường hợp; từ chối 一律 thường mở đường cho phương án theo từng phần.

    Bài: Trả lời khách đề nghị giảm 30% báo giá vì dùng AI

一環 いっかん

Một phần (của hoạt động lớn)

Cụm hay đi kèm

  • 〜の一環として

Phân biệt và lưu ý

〜の一環として = như một phần của hoạt động lớn hơn (働き方改革の一環として); 一部 = một phần (vật lý, số lượng). 一環 nhấn vào việc thuộc một chuỗi có mục đích chung.

Gặp trong bài

  • 働き方改革の一環として導入しました。

    〜の一環として = như một phần của ~.

    Bài: Chính sách bền vững và cải cách cách làm việc

一旦 いったん

Tạm thời, trước hết (một khi)

Cụm hay đi kèm

  • 一旦保留にする
  • 一旦持ち帰る

Phân biệt và lưu ý

一旦 = tạm thời trước mắt; 「一旦〜たら」 = một khi đã ~ thì. Trong email, 一旦 báo hiệu quyết định chưa phải cuối cùng.

Gặp trong bài

  • 社外への配布は一旦見合わせてください。

    Tạm làm như vậy, sau có thể thay đổi; cũng có nghĩa "một khi đã".

    Bài: Phân biệt đồng thuận sơ bộ với phê duyệt công bố

一致 いっち

Khớp, trùng khớp

Cụm hay đi kèm

  • 意見が一致する
  • 不一致

Phân biệt và lưu ý

一致 = khớp, trùng (意見が一致, 品名が一致); 整合 = không mâu thuẫn; 合致 = phù hợp (điều kiện). 不一致 giữa chứng từ là lý do thủ tục bị dừng.

Gặp trong bài

  • 品名が一致していませんでした。

    Hai nguồn thông tin giống nhau.

    Bài: Email về lô hàng xuất khẩu bị chậm thông quan

一方で いっぽうで

Mặt khác, ở chiều đối chiếu

Cụm hay đi kèm

  • 売上が増える一方で
  • 一方で課題も残る

Phân biệt và lưu ý

Nêu hai mặt song song hoặc tương phản; không tự khẳng định mặt trước là nguyên nhân của mặt sau.

Gặp trong bài

  • 回答は好意的だった一方で、数は少なかった。

    Đối chiếu hai mặt kết quả.

    Bài: Điền từ nối: đối lập, bổ sung và căn cứ

意図的 いとてき

Có chủ ý

Cụm hay đi kèm

  • 意図的に
  • 意図しない

Phân biệt và lưu ý

意図的 = có chủ ý (意図的な変更); 故意 = cố ý (pháp lý, thường xấu); 偶然 = tình cờ. Câu hỏi 「意図的な変更でしょうか」 là cách hỏi lịch sự xem có phải lỗi không.

Gặp trong bài

  • 意図的な変更でしょうか。

    Làm có mục đích, không phải nhầm.

    Bài: Góp ý của khách về bản mẫu giao diện

受け入れ難い うけいれがたい

Khó chấp nhận

Cụm hay đi kèm

  • 到底受け入れ難い
  • 理解し難い

Phân biệt và lưu ý

Vます + 難い (がたい) = khó mà ~ (về tâm lý, gần như không thể: 受け入れ難い, 信じ難い); Vます + にくい = khó làm (về thao tác: 使いにくい). 受け入れ難い là từ chối khá mạnh.

Gặp trong bài

  • サービスの向上がない値上げは受け入れ難い。

    Vます + 難い = khó mà ~ (văn viết).

    Bài: Biên bản đàm phán điều kiện giữa hai công ty

促す うながす

Thúc giục, khuyến khích làm

Cụm hay đi kèm

  • 注意を促す
  • 取得を促す
  • 成長を促す

Phân biệt và lưu ý

促す = khuyến khích, nhắc làm; 催促 = đòi, giục (việc đáng ra đã phải xong); 強制 = ép buộc.

Gặp trong bài

  • 所属長から取得を促してください。

    Đẩy người khác hành động một cách mềm; cũng dùng cho thúc đẩy sự phát triển.

    Bài: Thông báo siết quản lý chấm công và làm thêm giờ

概ね おおむね

Nhìn chung, phần lớn

Cụm hay đi kèm

  • 概ね良好
  • 概ね合意する

Phân biệt và lưu ý

概ね = đại thể, phần lớn; ほぼ = gần như; 大筋 = những điểm chính.

Gặp trong bài

  • 方向性は概ね合意しています。

    Đồng ý phần lớn nhưng chưa hoàn toàn; hay đi với 合意、良好、順調.

    Bài: Phân biệt đồng thuận sơ bộ với phê duyệt công bố

怠る おこたる

Lơ là, sao nhãng (việc phải làm)

Cụm hay đi kèm

  • 注意を怠る
  • 確認を怠る

Phân biệt và lưu ý

怠る = lơ là việc phải làm (報告を怠る, 確認を怠る), văn viết; サボる = trốn việc (khẩu ngữ); 欠く = thiếu. Quy định kỷ luật hay ghi 「〜を怠った場合」.

Gặp trong bài

  • 報告を怠った場合

    Văn viết; không làm việc có nghĩa vụ phải làm.

    Bài: Cảnh báo sự cố bảo mật và quy tắc báo cáo

おそれがある

Có nguy cơ xảy ra điều bất lợi

Cụm hay đi kèm

  • 遅延のおそれがある
  • 〜するおそれがあります

Phân biệt và lưu ý

〜おそれがある = có nguy cơ, chỉ dùng cho điều xấu, văn viết; 〜可能性がある trung tính; 〜かもしれない khẩu ngữ.

Gặp trong bài

  • 旧設定が他の処理に影響するおそれがあります。

    Biểu thị rủi ro cần xử lý, chưa khẳng định đã xảy ra.

    Bài: Diễn đạt điều kiện và mức chắc chắn trong báo cáo

追って おって

Sau này sẽ (gửi/báo thêm)

Cụm hay đi kèm

  • 詳細は追ってご連絡します

Phân biệt và lưu ý

追って = sau đó sẽ bổ sung hoặc liên hệ tiếp; 後ほど = sau một lúc, không có giới hạn luôn trong cùng ngày; 後日 = ngày khác. Nếu có hạn cụ thể thì phải đọc mốc ấy, không suy thời điểm chỉ từ lời hẹn chung.

Gặp trong bài

  • 詳細は追ってご連絡いたします。

    Đi với động từ báo tin ở tương lai; không dùng cho việc đã làm xong.

    Bài: Phó từ công sở trong thông báo chuyển đổi hệ thống

及び および

Và (liệt kê trong văn bản)

Cụm hay đi kèm

  • A及びB
  • 甲及び乙

Phân biệt và lưu ý

及び = và (văn bản); 並びに dùng khi nối các nhóm lớn hơn; 又は = hoặc.

Gặp trong bài

  • 新規取引先の確認、及び情報管理部審査は省略できない。

    Nối danh từ ngang hàng trong văn bản chính thức.

    Bài: Đối chiếu ngoại lệ khẩn cấp với quy trình mua hàng

該当 がいとう

Thuộc diện, khớp (điều kiện)

Cụm hay đi kèm

  • 該当する
  • 該当なし
  • 該当者

Phân biệt và lưu ý

該当する = thuộc trường hợp, khớp điều kiện; 該当なし = không có mục nào khớp; 当該 = cái đang nói tới. Biểu mẫu hay có ô 「該当するものに○」.

Gặp trong bài

  • 使用していない場合も「該当なし」と報告してください。

    該当する = thuộc trường hợp; 該当なし = không có.

    Bài: Hướng dẫn xử lý lỗ hổng bảo mật khẩn cấp

掲げる かかげる

Nêu cao, đưa ra (mục tiêu, khẩu hiệu)

Cụm hay đi kèm

  • 目標を掲げる
  • 理念を掲げる

Phân biệt và lưu ý

掲げる = nêu cao, công bố rõ (目標を掲げる, 理念を掲げる); 示す = chỉ ra; 打ち出す = đưa ra (chính sách mới). 「中期経営計画に掲げた目標」 = mục tiêu đã công bố trong kế hoạch.

Gặp trong bài

  • 計画に掲げた目標を実現します。

    Công bố rõ mục tiêu, phương châm.

    Bài: Thông báo tái cơ cấu tổ chức và liên minh kinh doanh

限りでは かぎりでは

Trong phạm vi thông tin hoặc hiểu biết…

Cụm hay đi kèm

  • 確認した限りでは
  • 私の知る限りでは

Phân biệt và lưu ý

限りでは giới hạn căn cứ nhận định; ない限り là điều kiện cần. Không biến kết luận trong phạm vi đã kiểm thành bảo đảm toàn bộ.

Gặp trong bài

  • 確認した限りでは、傷は見つかっていません。

    Giới hạn phạm vi đã kiểm, không bảo đảm toàn bộ.

    Bài: Điền email khách: kính ngữ và mức cam kết

架空 かくう

Hư cấu, không có thật

Cụm hay đi kèm

  • 架空のデータ
  • 架空請求

Phân biệt và lưu ý

架空 = không có thật, do tưởng tượng; ダミー = dữ liệu giả để thử; 仮 = tạm thời. 架空請求 là lừa đảo bằng hoá đơn ma, nghĩa xấu, đừng nhầm với dữ liệu thử.

Gặp trong bài

  • テストには架空のデータを使用します。

    架空のデータ = dữ liệu giả; 架空請求 = hoá đơn ma.

    Bài: Trả lời bảng kiểm tra bảo mật của khách về việc dùng AI

確認の上 かくにんのうえ

Sau khi kiểm tra, xác nhận

Cụm hay đi kèm

  • 確認の上、ご連絡いたします
  • ご確認の上、ご返信ください

Phân biệt và lưu ý

〜の上 = sau khi làm ~ rồi mới; 〜てから khẩu ngữ hơn.

Gặp trong bài

  • 担当部署に確認の上、私からご連絡いたします。

    Nêu bước phải thực hiện trước hành động tiếp theo.

    Bài: Kính ngữ và giới hạn cam kết với khách hàng

過信 かしん

Tin quá mức

Cụm hay đi kèm

  • 〜を過信する
  • 過信は禁物

Phân biệt và lưu ý

過信 = tin quá mức; 信頼 = tin cậy (tích cực); 盲信 = tin mù quáng (mạnh hơn). Văn bản về AI hay viết 「AIを過信しない」, cùng ý với 「鵜呑みにしない」.

Gặp trong bài

  • ツールへの過信による品質の低下に注意します。

    Tin hơn mức thực tế cho phép; 〜を過信する.

    Bài: Quy tắc review code khi team dùng AI hỗ trợ viết code

過大 かだい

Quá lớn

Cụm hay đi kèm

  • 過大な負担
  • 過大評価

Phân biệt và lưu ý

過大 = quá lớn so với mức hợp lý (過大な負担, 過大評価); 過剰 = quá nhiều (lượng); 莫大 = rất lớn (trung tính). 過大 luôn hàm ý không hợp lý.

Gặp trong bài

  • 当社の負うリスクが過大です。

    Lớn hơn mức hợp lý; đối với 過小.

    Bài: Ý kiến pháp chế về dự thảo hợp đồng

かつ

Và đồng thời (cả hai điều kiện)

Cụm hay đi kèm

  • AかつB
  • 必要かつ十分

Phân biệt và lưu ý

かつ = AND (cả hai); または・もしくは = OR (một trong hai). Đọc quy định phải phân biệt hai từ này.

Gặp trong bài

  • 既存取引先で十万円以下、かつ契約条件に変更がない場合に限ります。

    Phải thoả đủ cả hai điều kiện; khác または (một trong hai).

    Bài: Đối chiếu ngoại lệ khẩn cấp với quy trình mua hàng

〜かねる

Khó có thể, không thể (cách từ chối lịch sự)

Cụm hay đi kèm

  • お答えしかねます
  • 判断しかねる

Phân biệt và lưu ý

〜かねる = khó mà làm (từ chối lịch sự); 〜かねない = có thể xảy ra điều xấu. Thêm ない là đảo nghĩa.

Gặp trong bài

  • この場ではお約束いたしかねます。

    Nghĩa phủ định dù hình thức không có ない; đừng nhầm với かねない (có thể xảy ra điều xấu).

    Bài: Khách gọi hỏi spec, thực chất muốn đổi yêu cầu

  • お約束いたしかねます。

    Dạng từ chối nhẹ nhàng, hay dùng khi không đủ thẩm quyền.

    Bài: Mẫu ngữ pháp trong email thương lượng với khách

  • 現時点ではお約束いたしかねます。

    Khó nhận cam kết lúc này, không bảo đảm hạn.

    Bài: Điền email khách: kính ngữ và mức cam kết

構わない かまわない

Không sao, được (cho phép)

Cụm hay đi kèm

  • 〜ても構いません
  • どちらでも構いません

Phân biệt và lưu ý

〜ても構いません = làm ~ cũng được; mềm hơn 〜てもいいです. Hỏi xin phép: 「〜ても構いませんか」.

Gặp trong bài

  • 午後一時でも構いません。

    Chấp nhận một phương án thay thế; lịch sự: 構いません.

    Bài: Nhận lời nhắn qua điện thoại khi người nhận vắng mặt

観点 かんてん

Góc nhìn, quan điểm xét

Cụm hay đi kèm

  • 〜の観点から
  • セキュリティの観点

Phân biệt và lưu ý

観点 = góc độ để xét; 視点 = điểm nhìn của người xét; 論点 = điểm đang tranh luận.

Gặp trong bài

  • 品質確認の時間を確保する観点から難しい見通しです。

    〜の観点から = xét từ góc độ ~; dùng để nêu căn cứ của đánh giá.

    Bài: Hiểu từ chối mềm và đề nghị thu hẹp phạm vi

起因 きいん

Bắt nguồn từ, do (nguyên nhân)

Cụm hay đi kèm

  • 〜に起因する

Phân biệt và lưu ý

〜に起因する = do ~ gây ra (văn viết, báo cáo sự cố); 〜による = do (thông dụng); 〜が原因で = khẩu ngữ. 「お客様の改変に起因する障害」 = sự cố bắt nguồn từ khách.

Gặp trong bài

  • お客様の改変に起因する障害は対象外です。

    〜に起因する = do ~ gây ra (văn viết).

    Bài: Điều khoản dịch vụ bảo trì và SLA

既存 きぞん

Sẵn có, hiện có

Cụm hay đi kèm

  • 既存顧客
  • 既存システム
  • 既存の取引先

Phân biệt và lưu ý

既存 = đã có sẵn; 新規 = mới; 現行 = đang được áp dụng.

Gặp trong bài

  • 既存担当を受付に戻す案は採りません。

    Đối lập với 新規 (mới).

    Bài: Đọc xu hướng vận hành khi mục tiêu thay đổi

極力 きょくりょく

Hết sức có thể, càng nhiều càng tốt

Cụm hay đi kèm

  • 極力控える
  • 極力早めに

Phân biệt và lưu ý

極力 = cố hết mức có thể; なるべく nhẹ hơn; 必ず = bắt buộc. 「極力〜してください」 là yêu cầu mạnh nhưng không tuyệt đối.

Gặp trong bài

  • 残業は極力控えるようお願いします。

    Hay đi với 控える、避ける、抑える; là yêu cầu mạnh nhưng chưa phải cấm.

    Bài: Phó từ công sở trong thông báo chuyển đổi hệ thống

区別 くべつ

Phân biệt, tách bạch

Cụm hay đi kèm

  • 〜と区別する
  • 区別がつかない

Phân biệt và lưu ý

区別 = phân biệt, tách hai thứ để đối xử khác nhau; 差別 = phân biệt đối xử (nghĩa xấu); 識別 = nhận diện. Đừng dùng 差別 khi muốn nói phân biệt hai loại dữ liệu.

Gặp trong bài

  • 利用者の入力をシステムの指示と区別せずに扱っていました。

    Nhận ra và đối xử khác nhau giữa hai thứ.

    Bài: Báo cáo sự cố: chatbot AI trả lời lộ quy trình nội bộ

軽減 けいげん

Giảm nhẹ (gánh nặng, rủi ro)

Cụm hay đi kèm

  • 負担を軽減する
  • リスク軽減

Phân biệt và lưu ý

軽減 = làm nhẹ đi (負担を軽減, リスク軽減); 削減 = cắt giảm (số lượng, chi phí); 緩和 = nới lỏng (quy định, triệu chứng). 軽減税率 = thuế suất giảm (8%).

Gặp trong bài

  • 負担を軽減します。

    Làm nhẹ đi; đi với 負担, 負荷, リスク.

    Bài: Đề xuất chuyển hệ thống từ on-premise lên cloud

経由 けいゆ

Qua, thông qua

Cụm hay đi kèm

  • 上司経由で
  • 〜を経由して

Phân biệt và lưu ý

経由 = đi qua điểm trung gian (所属長経由で提出, 成田経由); 通じて = thông qua (phương tiện); 直接 = trực tiếp. 「上司経由で」 nghĩa là không được nộp thẳng.

Gặp trong bài

  • 所属長経由で提出してください。

    Đi qua một người, điểm trung gian.

    Bài: Email hướng dẫn thủ tục nghỉ việc

現状では げんじょうでは

Trong tình hình hiện tại

Cụm hay đi kèm

  • 現状では難しい

Phân biệt và lưu ý

現状では = trong tình hình hiện tại (ngầm ý sau này có thể khác). 「現状では難しいです」 thường là từ chối nhưng để ngỏ.

Gặp trong bài

  • 現状では、この納期を確約できません。

    Giới hạn đánh giá vào điều kiện hiện có, không tự khẳng định tương lai.

    Bài: Hiểu từ chối mềm và đề nghị thu hẹp phạm vi

原則として げんそくとして

Theo nguyên tắc chung

Cụm hay đi kèm

  • 原則として〜とする
  • 原則として認めない

Phân biệt và lưu ý

原則として = về nguyên tắc hoặc theo thông lệ; có thể có ngoại lệ nhưng không mặc nhiên được tự áp dụng. Đọc tiếp văn bản để tìm điều kiện ngoại lệ nếu được nêu.

Gặp trong bài

  • 原則として二社の見積もりを比較します。

    Có thể có ngoại lệ, nhưng chỉ ngoại lệ được nêu hoặc phê duyệt mới áp dụng.

    Bài: Đối chiếu ngoại lệ khẩn cấp với quy trình mua hàng

考慮 こうりょ

Cân nhắc, tính đến

Cụm hay đi kèm

  • 〜を考慮する
  • 考慮に入れる

Phân biệt và lưu ý

考慮 = cân nhắc, tính tới (事情を考慮する); 配慮 = quan tâm để không làm hại người khác; 検討 = xem xét để quyết định. 「考慮します」 trong quy định = có thể giảm nhẹ, không phải miễn.

Gặp trong bài

  • 速やかに報告した場合は考慮します。

    Đưa một yếu tố vào khi đánh giá, quyết định.

    Bài: Cảnh báo sự cố bảo mật và quy tắc báo cáo

ことを条件に ことをじょうけんに

Với điều kiện thực hiện hoặc bảo đảm điều được nêu

Cụm hay đi kèm

  • 〜ことを条件に承認する

Phân biệt và lưu ý

〜ことを条件に = đồng ý có ràng buộc; 〜場合に限り = chỉ trong trường hợp. Cả hai đều giới hạn phạm vi đồng ý.

Gặp trong bài

  • 記録を残すことを条件に、試行を認めます。

    Sự cho phép gắn với điều kiện, không phải cho phép mọi cách thực hiện.

    Bài: Diễn đạt điều kiện và mức chắc chắn trong báo cáo

個別 こべつ

Riêng lẻ từng bên

Cụm hay đi kèm

  • 個別に連絡する
  • 個別対応

Phân biệt và lưu ý

個別 = riêng từng người, trường hợp; 一律 = như nhau cho tất cả; 一括 = gộp một lần.

Gặp trong bài

  • 影響を受けたお客様に個別に連絡します。

    Trái với 一斉 (đồng loạt toàn bộ).

    Bài: Đọc bảng diễn biến sự cố và nghe quyết định xử lý

これを機に これをきに

Nhân dịp này

Cụm hay đi kèm

  • これを機に見直す
  • 〜を機に

Phân biệt và lưu ý

これを機に = nhân dịp này (lấy sự kiện vừa nêu làm cơ hội); 〜をきっかけに = nhân ~ (nguyên nhân khởi đầu, thông dụng hơn). Văn thư hay dùng: 「これを機に、より一層〜」.

Gặp trong bài

  • これを機に、サービスの向上に努めます。

    Lấy sự kiện vừa nêu làm cơ hội bắt đầu điều mới.

    Bài: Thư đối ngoại trang trọng: thông báo chuyển trụ sở và mời dự tiệc

これをもって

Dùng sự việc này làm căn cứ hoặc coi đây là mốc

Cụm hay đi kèm

  • これをもって終了とします
  • これをもって承認とさせていただきます

Phân biệt và lưu ý

これをもって = lấy điều này làm mốc hoặc căn cứ để kết thúc, xác nhận.

Gặp trong bài

  • この返答をもって最終承認とはしません。

    Ở thể phủ định, giới hạn ý nghĩa của chính phản hồi đang gửi.

    Bài: Phân biệt đồng thuận sơ bộ với phê duyệt công bố

混在 こんざい

Lẫn lộn, tồn tại xen nhau

Cụm hay đi kèm

  • 混在する

Phân biệt và lưu ý

混在 = nhiều loại cùng tồn tại xen nhau (全角と半角が混在); 混入 = thứ không nên có lẫn vào; 混同 = nhầm lẫn hai thứ. Ba từ đều có 混 nhưng nghĩa khác.

Gặp trong bài

  • 新旧の形式が混在しています。

    Nhiều loại khác nhau trộn trong cùng một chỗ.

    Bài: Kế hoạch chuyển đổi dữ liệu và tiêu chí go/no-go

  • 公開用の案内と社外秘の手順書が混在していました。

    Nhiều loại nằm chung một chỗ, chưa được tách.

    Bài: Báo cáo sự cố: chatbot AI trả lời lộ quy trình nội bộ

混同 こんどう

Lẫn lộn hai thứ khác nhau

Cụm hay đi kèm

  • AとBを混同する
  • 公私混同

Phân biệt và lưu ý

混同 = coi nhầm hai thứ là một; 混乱 = rối loạn; 公私混同 = lẫn việc công với việc riêng.

Gặp trong bài

  • 計画上の枠と実施承認を混同しないでください。

    Cảnh báo không coi hai khái niệm, trạng thái là một.

    Bài: Báo cáo rủi ro khi nguyên nhân chưa được xác định

最小限 さいしょうげん

Mức tối thiểu

Cụm hay đi kèm

  • 最小限に抑える
  • 必要最小限

Phân biệt và lưu ý

最小限 = mức tối thiểu cần thiết (影響を最小限に抑える); 最低限 = mức thấp nhất phải có (最低限のマナー); 最小 = nhỏ nhất. 最小限 nhấn vào giảm điều xấu, 最低限 nhấn vào yêu cầu tối thiểu.

Gặp trong bài

  • 業務への影響を最小限に抑えます。

    〜を最小限に抑える = giảm ~ tới mức thấp nhất.

    Bài: Kế hoạch chuyển đổi dữ liệu và tiêu chí go/no-go

最短 さいたん

Ngắn nhất, sớm nhất

Cụm hay đi kèm

  • 最短で
  • 最短ルート

Phân biệt và lưu ý

最短 = ngắn nhất, sớm nhất (最短で2日後); 最長 = dài nhất; 最速 = nhanh nhất (tốc độ). 「最短で」 nghĩa là có thể lâu hơn, đừng hiểu là chắc chắn.

Gặp trong bài

  • 最短で二日後のお届けです。

    最短で = nhanh nhất là.

    Bài: Thông báo nội bộ về tồn kho và giao hàng mùa cao điểm

〜ざるを得ない ざるをえない

Buộc phải

Cụm hay đi kèm

  • 延期せざるを得ない
  • 認めざるを得ない

Phân biệt và lưu ý

〜ざるを得ない = buộc phải (không muốn nhưng hết cách); 〜なければならない = phải (nghĩa vụ chung). する → せざるを得ない.

Gặp trong bài

  • 再見積りを提出せざるを得ません。

    Có lý do khách quan khiến không còn lựa chọn khác.

    Bài: Mẫu ngữ pháp trong email thương lượng với khách

散見 さんけん

Thấy rải rác

Cụm hay đi kèm

  • 〜が散見される

Phân biệt và lưu ý

〜が散見される = thấy rải rác ở nhiều chỗ (văn báo cáo, đánh giá); 多発 = xảy ra nhiều; 目立つ = nổi bật. 散見 hàm ý chưa nhiều nhưng không phải cá biệt.

Gặp trong bài

  • 記入漏れが散見されました。

    Xuất hiện lác đác ở nhiều chỗ.

    Bài: Kết quả đánh giá nội bộ ISMS

〜次第 しだい

Ngay sau khi điều kiện hoặc sự kiện đã xảy ra

Cụm hay đi kèm

  • 分かり次第
  • 準備ができ次第
  • 天候次第

Phân biệt và lưu ý

Vます + 次第 = ngay khi; N + 次第 = tuỳ vào (天候次第); 〜次第です ở cuối câu = "là như vậy" (giải thích, văn trang trọng).

Gặp trong bài

  • 結果が分かり次第、ご連絡します。

    Trong ~次第, hành động sau phụ thuộc vào sự kiện trước.

    Bài: Diễn đạt điều kiện và mức chắc chắn trong báo cáo

  • 見通しが立ち次第、ご連絡します。

    Gắn vào thể ます bỏ ます; vế sau là hành động ngay sau đó.

    Bài: Mẫu ngữ pháp trong email thương lượng với khách

  • 結果がまとまり次第、ご連絡します。

    Sau thân ます bỏ ます; diễn tả ngay khi hoàn thành.

    Bài: Điền email khách: kính ngữ và mức cam kết

主語 しゅご

Chủ ngữ

Cụm hay đi kèm

  • 主語を補う
  • 主語の省略
  • 主語と述語

Phân biệt và lưu ý

主語 = chủ ngữ; 述語 = vị ngữ; 目的語 = tân ngữ. Tiếng Nhật thương mại hay lược 主語, nên khi đọc phải tự hỏi "ai làm việc này".

Gặp trong bài

  • 省略された主語が誤って補われていないか確認します。

    Tiếng Nhật hay lược chủ ngữ; dịch sang tiếng Việt phải thêm vào nên dễ gán sai người làm.

    Bài: Quy trình dịch spec bằng máy dịch và hậu biên tập (BrSE)

出典 しゅってん

Nguồn trích dẫn

Cụm hay đi kèm

  • 出典を明記する
  • 出典を確かめる

Phân biệt và lưu ý

出典 = nguồn của trích dẫn, số liệu; 参照元 = nguồn được trỏ tới (hay dùng cho hệ thống, link); 根拠 = căn cứ. Báo cáo dùng số liệu bên ngoài phải ghi 出典.

Gặp trong bài

  • 数値を含む文章は出典を確かめてください。

    Nơi thông tin, số liệu được lấy ra.

    Bài: Quy định dùng AI tạo sinh trong dự án phát triển

取得 しゅとく

Lấy, đạt được (phép, chứng chỉ, dữ liệu)

Cụm hay đi kèm

  • 休暇を取得する
  • 資格を取得する
  • データを取得する

Phân biệt và lưu ý

取得 = lấy được (văn viết); 獲得 = giành được qua cạnh tranh (受注を獲得する).

Gặp trong bài

  • 代休を取得してください。

    Văn viết cho 取る: 休暇を取得する, 資格を取得する.

    Bài: Thông báo siết quản lý chấm công và làm thêm giờ

順次 じゅんじ

Lần lượt, theo thứ tự

Cụm hay đi kèm

  • 順次対応いたします
  • 順次発送

Phân biệt và lưu ý

順次 = lần lượt theo thứ tự, không phải tất cả cùng lúc; 一斉に = đồng loạt; 随時 = bất cứ lúc nào cần.

Gặp trong bài

  • 準備ができた拠点から順次開始します。

    Nhấn mạnh có thứ tự trước sau; khác 適宜 (tuỳ lúc, tuỳ nơi).

    Bài: Phó từ công sở trong thông báo chuyển đổi hệ thống

徐々に じょじょに

Dần dần

Cụm hay đi kèm

  • 徐々に増える
  • 徐々に回復する

Phân biệt và lưu ý

徐々に = dần dần, từng chút; 次第に gần nghĩa; 急に = đột ngột. 徐々に増加 chỉ tăng dần, không khẳng định tốc độ đều qua từng kỳ.

Gặp trong bài

  • 寸法が徐々にずれました。

    Thay đổi chậm từng chút.

    Bài: Báo cáo lỗi chất lượng sản phẩm gửi khách

随時 ずいじ

Bất cứ lúc nào cần, thường xuyên

Cụm hay đi kèm

  • 随時受付
  • 随時更新

Phân biệt và lưu ý

随時 = bất cứ khi nào cần; 適宜 = tuỳ tình hình mà làm cho phù hợp; 順次 = lần lượt.

Gặp trong bài

  • 随時更新しております。

    Làm mỗi khi có phát sinh, không theo lịch cố định.

    Bài: Báo cáo tình trạng dự án phát triển hệ thống

推奨 すいしょう

Khuyến nghị

Cụm hay đi kèm

  • 推奨環境
  • 推奨する

Phân biệt và lưu ý

推奨 = khuyến nghị (推奨環境, 推奨設定), không bắt buộc; 必須 = bắt buộc; 非推奨 = không khuyến khích (có thể sắp bỏ). 「推奨いたします」 = chúng tôi khuyên chọn.

Gặp trong bài

  • 弊社としてはB案を推奨いたします。

    Đề nghị nên chọn; không bắt buộc.

    Bài: Trả lời yêu cầu thay đổi kèm cơ sở ước tính

推測 すいそく

Suy đoán

Cụm hay đi kèm

  • 推測で答える
  • 推測にすぎない

Phân biệt và lưu ý

推測 = đoán từ thông tin có sẵn; 推定 = ước tính có căn cứ hơn (thường là số liệu); 憶測 = đoán không căn cứ (tiêu cực). Câu hỏi đọc hiểu hay hỏi đâu là 事実, đâu là 推測.

Gặp trong bài

  • 根拠が不十分な場合は、推測で回答しません。

    Đoán từ dữ kiện chưa đủ; đối với 確認, 断定.

    Bài: Yêu cầu hệ thống AI tra cứu tài liệu nội bộ (RAG)

すなわち

Tức là

Cụm hay đi kèm

  • AすなわちB

Phân biệt và lưu ý

すなわち = tức là, nói lại bằng cách khác (văn viết); つまり khẩu ngữ hơn; 要するに = tóm lại.

Gặp trong bài

  • 繁忙期、すなわち十二月は注意が必要だ。

    Diễn giải lại bằng cách khác, hai vế cùng nghĩa.

    Bài: Từ nối trong ghi chú về chuyển kho

速やかに すみやかに

Nhanh chóng, không chậm trễ

Cụm hay đi kèm

  • 速やかに対応する
  • 速やかにご連絡ください

Phân biệt và lưu ý

直ちに > 速やかに > 遅滞なく theo mức khẩn trong văn bản luật. Email công việc hay dùng 速やかに.

Gặp trong bài

  • 速やかに上位者へエスカレーションしてください。

    Văn bản yêu cầu làm sớm; mềm hơn 直ちに.

    Bài: Từ katakana thường gặp trong quản lý dự án

前後する ぜんごする

Sớm hoặc muộn hơn (dự kiến)

Cụm hay đi kèm

  • 時間が前後する

Phân biệt và lưu ý

前後する = có thể sớm hoặc muộn hơn một chút (時間が前後する); 遅れる = muộn; ずれる = lệch. Thông báo 「終了時刻が前後する場合がございます」 = giờ kết thúc có thể không chính xác.

Gặp trong bài

  • 終了時刻が前後する場合がございます。

    Thời gian có thể lệch một chút.

    Bài: Thông báo bảo trì định kỳ và phát hành phiên bản mới

早期 そうき

Sớm, giai đoạn đầu

Cụm hay đi kèm

  • 早期発見
  • 早期解決
  • 早期に対応する

Phân biệt và lưu ý

早期 = sớm (văn viết: 早期発見, 早期解決, 早期退職); 早めに = khẩu ngữ; 初期 = giai đoạn đầu. 早期 thường đứng trước danh từ Hán.

Gặp trong bài

  • 早期に検知しました。

    Văn viết cho "sớm".

    Bài: Cảnh báo sự cố bảo mật và quy tắc báo cáo

損なう そこなう

Làm tổn hại

Cụm hay đi kèm

  • 信頼を損なう
  • 機嫌を損なう

Phân biệt và lưu ý

損なう = làm tổn hại (信頼を損なう, 機嫌を損なう); Vます + 損なう = lỡ không làm được (見損なう, 言い損なう). 損害 = thiệt hại (danh từ).

Gặp trong bài

  • 信頼を損なう行為は避けてください。

    Gây hại cho uy tín, sức khoẻ, lợi ích.

    Bài: Hồ sơ mời thầu (RFP) và tiêu chí chọn nhà cung cấp

尊重 そんちょう

Tôn trọng

Cụm hay đi kèm

  • 意見を尊重する
  • 人権を尊重する

Phân biệt và lưu ý

尊重 = tôn trọng ý kiến, quyền (意思を尊重する); 尊敬 = kính trọng một người; 重視 = coi trọng một yếu tố. 「ご本人の意思を尊重し」 là câu hay gặp trong thủ tục nghỉ việc.

Gặp trong bài

  • ご本人の意思を尊重し、手続きを進めます。

    Coi trọng ý kiến, quyền của người khác.

    Bài: Email hướng dẫn thủ tục nghỉ việc

ただし

Tuy nhiên (thêm điều kiện hạn chế)

Cụm hay đi kèm

  • ただし、〜の場合を除く

Phân biệt và lưu ý

ただし = thêm điều kiện, ngoại lệ cho câu trước (câu trước vẫn đúng); しかし = nhưng (đảo chiều). Trong thông báo, phần sau ただし thường là đáp án.

Gặp trong bài

  • 参加は自由です。ただし、事前申込が必要です。

    Thêm điều kiện cho câu trước, không đối lập hẳn.

    Bài: Từ nối trong ghi chú về chuyển kho

直ちに ただちに

Ngay lập tức

Cụm hay đi kèm

  • 直ちに報告する
  • 直ちに対応する

Phân biệt và lưu ý

直ちに = ngay lập tức, không trì hoãn; bản thân từ này chỉ thời điểm, còn nghĩa vụ làm hay không do cả câu quyết định. 速やかに = nhanh chóng; 遅滞なく = không chậm trễ.

Gặp trong bài

  • 反映責任者に直ちに報告してください。

    Văn bản quy định, mức khẩn cao hơn すぐに.

    Bài: Bố trí người theo phụ thuộc và rủi ro phát hành

妥当 だとう

Hợp lý, thoả đáng

Cụm hay đi kèm

  • 妥当な判断
  • 妥当性

Phân biệt và lưu ý

妥当 = hợp lý, thoả đáng (妥当な判断, 妥当性); 適切 = phù hợp; 正当 = chính đáng (lý do, quyền). 「妥当と考えます」 là cách kết luận lịch sự trong báo cáo.

Gặp trong bài

  • 損失と比べれば妥当と考えます。

    Đánh giá phương án, giá cả là hợp lý.

    Bài: Email về lô hàng xuất khẩu bị chậm thông quan

ちょうど

Đúng (giờ, số)

Cụm hay đi kèm

  • ちょうど10時
  • ちょうど今

Phân biệt và lưu ý

ちょうど = đúng (giờ, số) hoặc vừa đúng lúc; 約・程度 = khoảng. Nghe số liệu: 「ちょうど20名」 khác 「20名程度」.

Gặp trong bài

  • 十六時ちょうどに終了する。

    Nhấn mạnh không được vượt quá mốc.

    Bài: Đặt phòng họp khi bảng đặt chỗ chưa kịp cập nhật

つきましては

Vì vậy, nhân đó (dẫn vào yêu cầu)

Cụm hay đi kèm

  • つきましては、〜

Phân biệt và lưu ý

つきましては = vì bối cảnh trên nên (dẫn vào yêu cầu); さて = chuyển sang chủ đề chính; なお = thêm thông tin phụ.

Gặp trong bài

  • つきましては、披露の会を催したく存じます。

    Sau khi nêu bối cảnh, dẫn vào lời đề nghị hoặc thông báo chính.

    Bài: Thư đối ngoại trang trọng: thông báo chuyển trụ sở và mời dự tiệc

努める つとめる

Nỗ lực, cố gắng

Cụm hay đi kèm

  • 〜に努める
  • 改善に努める

Phân biệt và lưu ý

Cùng đọc つとめる: 努める = cố gắng; 勤める = làm việc tại (会社に勤める); 務める = đảm nhận vai trò (司会を務める).

Gặp trong bài

  • 再発防止に努めてまいります。

    〜に努める = cố gắng vì ~; khác 勤める (làm việc ở) và 務める (đảm nhận vai trò).

    Bài: Email xin lỗi khách sau sự cố giao hàng

当該 とうがい

(Cái) đang nói đến, liên quan

Cụm hay đi kèm

  • 当該商品
  • 当該部署

Phân biệt và lưu ý

当該 = cái đang được nói tới (当該商品, 当該部署), văn viết; その = cái đó (thông dụng); 該当 = thuộc diện. 当該 và 該当 dùng cùng chữ nhưng nghĩa khác.

Gặp trong bài

  • 当該表現を削除しました。

    Văn viết; chỉ đúng đối tượng vừa nêu.

    Bài: Báo cáo kết quả chiến dịch quảng bá

当初 とうしょ

Ban đầu, lúc đầu

Cụm hay đi kèm

  • 当初の予定
  • 当初より

Phân biệt và lưu ý

当初 = ban đầu (của kế hoạch này); 最初 = đầu tiên; 元々 = vốn dĩ (khẩu ngữ).

Gặp trong bài

  • 当初は石川さんの担当でした。

    Nói về kế hoạch, dự định ban đầu đã thay đổi.

    Bài: Phân công lại đầu việc khi có sự cố phát sinh

同点 どうてん

Bằng điểm

Cụm hay đi kèm

  • 同点の場合

Phân biệt và lưu ý

同点 = bằng điểm; 同順位 = cùng hạng; 引き分け = hòa trong thi đấu. Khi chấm thầu, phải tìm quy tắc xử lý bằng điểm trong hồ sơ; không mặc định mọi hồ sơ đều đã nêu hoặc đều ưu tiên 技術点.

Gặp trong bài

  • 同点の場合は技術点の高い者を優先します。

    Hai bên cùng tổng điểm.

    Bài: Hồ sơ mời thầu (RFP) và tiêu chí chọn nhà cung cấp

当面 とうめん

Trước mắt, tạm thời

Cụm hay đi kèm

  • 当面は
  • 当面の課題
  • 当面の間

Phân biệt và lưu ý

当面 = trước mắt, tạm thời; 一旦 = tạm thời làm vậy; 今後 = từ nay về sau. 「当面は全数検査」 = biện pháp tạm, sau có thể đổi. 当面の間 rất hay gặp nhưng bị coi là trùng nghĩa (当面 đã là "trong thời gian trước mắt"); văn bản gửi khách nên viết 当面は hoặc 当分の間.

Gặp trong bài

  • 当面は全数検査に切り替えます。

    Trong thời gian trước mắt, chưa phải lâu dài.

    Bài: Báo cáo lỗi chất lượng sản phẩm gửi khách

滞りなく とどこおりなく

Suôn sẻ, không bị đình trệ

Cụm hay đi kèm

  • 滞りなく終了いたしました

Phân biệt và lưu ý

滞りなく = suôn sẻ, không vướng (trang trọng); 無事に = bình an; 順調に = thuận lợi (việc đang diễn ra).

Gặp trong bài

  • 作業は滞りなく完了しました。

    Hay đi với 進む、終わる、完了する khi quy trình không gặp vướng mắc.

    Bài: Phó từ công sở trong thông báo chuyển đổi hệ thống

とはいえ

Dù vậy

Cụm hay đi kèm

  • とはいえ、油断はできない

Phân biệt và lưu ý

とはいえ = dù vậy (công nhận vế trước nhưng nêu giới hạn); しかし đối lập mạnh hơn; ものの dùng giữa câu.

Gặp trong bài

  • 性能は上がった。とはいえ、課題は残る。

    Thừa nhận vế trước rồi nêu điều không như kỳ vọng.

    Bài: Từ nối trong ghi chú về chuyển kho

  • 認知度は上がった。とはいえ、課題は残る。

    Thừa nhận dữ kiện trước rồi hạn chế kết luận.

    Bài: Điền từ nối: đối lập, bổ sung và căn cứ

伴う ともなう

Đi kèm, kéo theo

Cụm hay đi kèm

  • 〜を伴う
  • 危険を伴う
  • 〜に伴って

Phân biệt và lưu ý

〜を伴う = có kèm theo (rủi ro, chi phí, phán đoán); 〜に伴い = cùng với, do (thay đổi A kéo theo B). Hai mẫu cùng gốc nhưng khác trợ từ, khác nghĩa.

Gặp trong bài

  • 判断を伴う工程は、AIによる削減が難しいと考えております。

    〜を伴う = có kèm theo; dạng văn viết 〜に伴い là "cùng với việc…".

    Bài: Trả lời khách đề nghị giảm 30% báo giá vì dùng AI

取り急ぎ とりいそぎ

Trước mắt, báo gấp (chưa đầy đủ)

Cụm hay đi kèm

  • 取り急ぎご連絡まで
  • 取り急ぎお礼まで

Phân biệt và lưu ý

取り急ぎ = báo nhanh thông tin trước mắt, có thể bổ sung chi tiết sau. Phù hợp với 第一報 khẩn; trong lời cảm ơn hoặc việc trang trọng không khẩn, có thể tạo cảm giác chưa chu đáo.

Gặp trong bài

  • 取り急ぎ、結果のみご報告いたします。

    Báo thông tin hiện có trước, ngầm hiểu sẽ bổ sung sau.

    Bài: Phó từ công sở trong thông báo chuyển đổi hệ thống

〜ない限り ないかぎり

Chừng nào chưa ~ thì (chưa thể)

Cụm hay đi kèm

  • 承認が得られない限り
  • 特別な事情がない限り

Phân biệt và lưu ý

〜ない限り = chừng nào chưa ~ thì không; 〜限り(は) = chừng nào còn ~ thì. Câu phủ định kép, đọc kỹ chiều điều kiện.

Gặp trong bài

  • 許可が得られない限り、公開しません。

    Xác định điều kiện cần, đồng thời giữ đúng phạm vi hành động bị hạn chế.

    Bài: Diễn đạt điều kiện và mức chắc chắn trong báo cáo

なお

Ngoài ra, xin lưu ý thêm

Cụm hay đi kèm

  • なお、〜
  • なお、ご不明な点は〜

Phân biệt và lưu ý

なお = thêm thông tin phụ (không đối lập); ただし = thêm điều kiện, ngoại lệ; また = ngoài ra (liệt kê ngang hàng).

Gặp trong bài

  • なお、新幹線の指定席は従来どおり利用できます。

    Mở đầu câu bổ sung thông tin phụ trong thông báo, email.

    Bài: Thông báo thay đổi quy định thanh toán công tác phí

  • なお、回答は任意です。

    Thông tin bổ sung không suy từ thiết kế khảo sát.

    Bài: Điền từ nối: đối lập, bổ sung và căn cứ

名乗る なのる

Xưng tên, tự xưng là

Cụm hay đi kèm

  • 〜と名乗る人物
  • 名乗り出る

Phân biệt và lưu ý

名乗る = tự xưng tên (〜と名乗る人物 = người tự xưng là ~); 申す = nói tên mình (khiêm nhường: 〜と申します). 「〜を名乗るメール」 trong cảnh báo = có thể là giả mạo.

Gặp trong bài

  • 取引先を名乗っていても注意してください。

    Tự giới thiệu tên; trong bối cảnh lừa đảo là tự xưng.

    Bài: Cảnh báo sự cố bảo mật và quy tắc báo cáo

〜なら

Nếu là ~ thì (đồng ý có điều kiện)

Cụm hay đi kèm

  • その分担なら進められます
  • 午後なら空いています
  • 〜なら可能です

Phân biệt và lưu ý

〜なら đặt điều kiện: chỉ đồng ý trong phạm vi đó. Nghe 〜なら thì câu trả lời là "có điều kiện", không phải đồng ý hoàn toàn.

Gặp trong bài

  • 電話対応を別の方にお願いできるなら、その分担で進められます。

    なら giới hạn sự đồng ý vào phương án vừa nêu; thay đổi điều kiện có thể cần thống nhất lại.

    Bài: Thương lượng nhân lực khi các việc phụ thuộc nhau

にあたって

Khi tiến hành (việc quan trọng)

Cụm hay đi kèm

  • 〜にあたり
  • 開始にあたって

Phân biệt và lưu ý

〜にあたって・にあたり = khi bắt đầu một việc quan trọng (thái độ, chuẩn bị); 〜に際して = vào dịp (thời điểm); 〜の際 = khi (chung). 「開始にあたり、ご挨拶申し上げます」.

Gặp trong bài

  • 導入にあたっては、実態に即して調整しました。

    Nhấn việc chuẩn bị, thái độ khi làm việc lớn.

    Bài: Thông báo triển khai hệ thống dùng mẫu ngữ pháp N1

に至るまで にいたるまで

Cho tới tận

Cụm hay đi kèm

  • 細部に至るまで
  • 〜から〜に至るまで

Phân biệt và lưu ý

〜に至るまで = cho tới tận ~ (nhấn phạm vi rộng tới cả mục xa nhất); 〜まで = tới (thường). 「新入社員から役員に至るまで」 = từ nhân viên mới tới cả ban lãnh đạo.

Gặp trong bài

  • 派遣社員に至るまで受講していただきます。

    Nhấn phạm vi rộng tới cả đối tượng xa nhất.

    Bài: Thông báo triển khai hệ thống dùng mẫu ngữ pháp N1

に応じて におうじて

Tuỳ theo, tương ứng với

Cụm hay đi kèm

  • 必要に応じて
  • 状況に応じて

Phân biệt và lưu ý

〜に応じて = tuỳ theo, tương ứng với (状況に応じて, 必要に応じて); 〜によって = do, tuỳ (rộng hơn); 〜に従って = theo (quy tắc). 「必要に応じて」 = chỉ khi cần.

Gặp trong bài

  • 繁忙状況に応じて移行日を調整できます。

    Thay đổi theo điều kiện.

    Bài: Thông báo triển khai hệ thống dùng mẫu ngữ pháp N1

〜にかかわらず

Bất kể, không phụ thuộc vào

Cụm hay đi kèm

  • 天候にかかわらず
  • 経験の有無にかかわらず

Phân biệt và lưu ý

〜にかかわらず = bất kể, thường đi với cặp đối lập (有無, 大小); 〜にもかかわらず = mặc dù (thực tế ngược với dự đoán). Hai mẫu khác nghĩa hẳn.

Gặp trong bài

  • 申請時刻にかかわらず、不備の解消が必要です。

    Yếu tố được nêu không làm mất hiệu lực của điều kiện khác.

    Bài: Đọc điều kiện và phạm vi áp dụng trong thông báo

  • 経験の有無にかかわらず応募できます。

    Hay đi với 有無、多少、天候…; mang nghĩa không phụ thuộc điều kiện đó.

    Bài: Mẫu ngữ pháp trong thông báo quy định nội bộ

〜に限って にかぎって

Chỉ trong trường hợp…

Cụm hay đi kèm

  • 〜期間に限って
  • 〜に限り
  • 〜に限らず

Phân biệt và lưu ý

〜に限って・〜に限り = chỉ trong trường hợp…; 〜に限らず = không chỉ… mà cả. Quy định dùng 限って để thu hẹp phạm vi; đọc sót chữ này là hiểu sai cả quy định.

Gặp trong bài

  • 不在の期間に限って認められています。

    Thu hẹp phạm vi; câu hỏi đọc hiểu hay gài bằng cách bỏ chữ 限って.

    Bài: Chuỗi email nhiều lượt: yêu cầu đổi quyền duyệt bị thu hẹp dần

〜に越したことはない にこしたことはない

Tốt nhất là

Cụm hay đi kèm

  • 早いに越したことはない

Phân biệt và lưu ý

〜に越したことはない = tốt nhất là ~, nhưng không bắt buộc. Hay đi với vế sau 「が、〜」 nêu thực tế.

Gặp trong bài

  • 早めに確定するに越したことはありません。

    Lời khuyên nhẹ: làm sớm hay chuẩn bị trước thì tốt hơn.

    Bài: Mẫu ngữ pháp trong email thương lượng với khách

に際し にさいし

Nhân dịp, khi (làm việc quan trọng)

Cụm hay đi kèm

  • 〜に際して
  • 〜に際しての注意

Phân biệt và lưu ý

〜に際し = vào dịp (một lần, quan trọng); 〜にあたり gần nghĩa nhưng nhấn tư thế chuẩn bị; 〜の際 = khi (chung).

Gặp trong bài

  • 導入に際し、以下のとおりお知らせします。

    Văn viết, đi với sự kiện quan trọng: 入社に際し, 契約に際して.

    Bài: Thông báo triển khai hệ thống dùng mẫu ngữ pháp N1

〜に先立ち にさきだち

Trước khi (làm việc lớn)

Cụm hay đi kèm

  • 開始に先立ち
  • 施行に先立ち説明会を開く

Phân biệt và lưu ý

〜に先立ち = trước khi (việc quan trọng), trang trọng; 〜前に dùng thường ngày.

Gặp trong bài

  • 開始に先立ち、説明会を行います。

    Việc ở vế sau diễn ra trước và là bước chuẩn bị.

    Bài: Mẫu ngữ pháp trong thông báo quy định nội bộ

に即して にそくして

Sát với, phù hợp với (thực tế, quy định)

Cụm hay đi kèm

  • 実態に即して
  • 法律に即して

Phân biệt và lưu ý

〜に即して = sát theo thực tế, quy định cụ thể (実態に即して); 〜に沿って = theo (kế hoạch, phương châm); 〜に基づいて = dựa trên căn cứ. 即して nhấn vào sự phù hợp thực tế.

Gặp trong bài

  • 業務の実態に即して画面を調整しました。

    Làm theo đúng thực tế, quy định cụ thể.

    Bài: Thông báo triển khai hệ thống dùng mẫu ngữ pháp N1

にとどまる

Chỉ dừng ở mức (thấp hơn mong muốn)

Cụm hay đi kèm

  • 〜にとどまる
  • 小幅な増加にとどまる

Phân biệt và lưu ý

〜にとどまる = chỉ ở mức, không vượt quá; 〜に達する = đạt tới một mức. Tốt hay xấu phụ thuộc vào chỉ số và mục tiêu trong câu.

Gặp trong bài

  • 純利益は一億八千万円にとどまりました。

    Hàm ý con số không cao như kỳ vọng.

    Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý

〜に伴い にともない

Theo, cùng với một thay đổi làm phát sinh điều chỉnh

Cụm hay đi kèm

  • 制度改定に伴い
  • システム移行に伴い

Phân biệt và lưu ý

〜に伴い = khi A thay đổi thì B cũng thay đổi theo (văn bản thông báo); 〜とともに trung tính hơn; 〜によって nói nguyên nhân, phương tiện.

Gặp trong bài

  • システム更新に伴い、サービスを停止します。

    Văn viết trang trọng, rất hay gặp trong tiêu đề thông báo.

    Bài: Thông báo bảo trì và cuộc gọi đính chính dịch vụ bị dừng

  • 組織変更に伴い、申請先を変更します。

    Nối thay đổi nền với điều chỉnh nghiệp vụ đi kèm.

    Bài: Đọc điều kiện và phạm vi áp dụng trong thông báo

  • 法改正に伴い、規程を改定します。

    Vế sau là thay đổi sinh ra từ vế trước.

    Bài: Mẫu ngữ pháp trong thông báo quy định nội bộ

にほかならない

Chính là, không gì khác ngoài

Cụm hay đi kèm

  • 〜にほかならない

Phân biệt và lưu ý

〜にほかならない = chính là ~, không gì khác (khẳng định mạnh); 〜にすぎない = chỉ là ~ (hạ thấp). Hai mẫu đối nghịch, hay xuất hiện trong bài đọc lập luận.

Gặp trong bài

  • 業務を見直す取り組みにほかなりません。

    Khẳng định mạnh bản chất của việc.

    Bài: Thông báo triển khai hệ thống dùng mẫu ngữ pháp N1

〜に基づき にもとづき

Dựa trên, theo (căn cứ)

Cụm hay đi kèm

  • 規程に基づき
  • 契約に基づき

Phân biệt và lưu ý

〜に基づき = dựa trên căn cứ chính thức; 〜に沿って = theo (kế hoạch, phương châm); 〜によって = do, bởi, tuỳ.

Gặp trong bài

  • 契約に基づき、資料を提出します。

    Căn cứ thường là quy định, hợp đồng, dữ liệu.

    Bài: Mẫu ngữ pháp trong thông báo quy định nội bộ

〜にわたり

Trải qua, kéo dài suốt (số lần, khoảng thời gian)

Cụm hay đi kèm

  • 三度にわたり
  • 長期間にわたり
  • 多岐にわたる

Phân biệt và lưu ý

〜にわたり = trải suốt (số lần, thời gian, phạm vi); 〜にかけて = từ… đến… (khoảng thời gian, không nhấn mạnh). Văn bản khiếu nại dùng 〜にわたり để nhấn vào sự lặp lại.

Gặp trong bài

  • 三度にわたり障害が発生しました。

    Nhấn vào độ dài hoặc số lần; văn viết trang trọng.

    Bài: Email khiếu nại gửi thẳng giám đốc sau sự cố lặp lại

任意 にんい

Không bắt buộc, tuỳ ý

Cụm hay đi kèm

  • 任意項目
  • 任意の

Phân biệt và lưu ý

任意 = tuỳ chọn, không bắt buộc (đối với 必須); trong bảo mật 任意のコード実行 = có thể chạy bất kỳ mã nào.

Gặp trong bài

  • 外部から任意のプログラムを実行される。

    Văn bản: 任意 = không bắt buộc (任意項目) hoặc bất kỳ.

    Bài: Hướng dẫn xử lý lỗ hổng bảo mật khẩn cấp

  • 納品希望日は任意項目です。

    Trong spec, 任意 đi cặp với 必須; đổi qua lại giữa hai mức là thay đổi phải test lại.

    Bài: Đọc lịch sử sửa đổi spec và tìm test case phải sửa

念のため ねんのため

Để cho chắc, phòng khi

Cụm hay đi kèm

  • 念のため確認いたします
  • 念のため復唱いたします

Phân biệt và lưu ý

念のため = để chắc chắn (xác nhận thêm); 万一に備えて = phòng trường hợp xấu.

Gặp trong bài

  • 念のため、ご連絡先をお願いできますか。

    Mở đầu khi xác nhận lại điều có thể đã rõ, tránh làm đối phương thấy bị nghi ngờ.

    Bài: Nhận lời nhắn qua điện thoại khi người nhận vắng mặt

望ましい のぞましい

Đáng mong muốn, tốt hơn nên

Cụm hay đi kèm

  • 〜が望ましい
  • 〜することが望ましい

Phân biệt và lưu ý

〜が望ましい = nên ~ (khuyến nghị, không bắt buộc); 〜なければならない = bắt buộc; 〜ことが必要 = cần. Đọc quy định phải phân biệt: 望ましい chỉ là mong muốn.

Gặp trong bài

  • 東京地方裁判所が望ましいです。

    Mong muốn nhưng không bắt buộc.

    Bài: Ý kiến pháp chế về dự thảo hợp đồng

場合に限り ばあいにかぎり

Chỉ trong trường hợp đáp ứng điều kiện nêu ra

Cụm hay đi kèm

  • 〜場合に限り認める
  • 〜に限り

Phân biệt và lưu ý

〜場合に限り = CHỈ khi; 〜場合は = trong trường hợp, không loại trừ trường hợp khác. Đề hay bẫy ở chữ 限り.

Gặp trong bài

  • 承認がある場合に限り、例外を認めます。

    Đọc cả điều kiện phía trước để xác định phạm vi được phép.

    Bài: Đọc điều kiện và phạm vi áp dụng trong thông báo

〜ばかりか

Không những... mà còn

Cụm hay đi kèm

  • 遅れたばかりか
  • 〜ばかりか〜も

Phân biệt và lưu ý

〜ばかりか = không những ~ mà còn (thường thêm điều tệ hơn); 〜だけでなく trung tính, khẩu ngữ hơn.

Gặp trong bài

  • 費用がかかるばかりか、人員も不足している。

    Vế sau thường nặng hơn vế trước.

    Bài: Mẫu ngữ pháp trong email thương lượng với khách

図る はかる

Mưu cầu, cố gắng đạt (mục tiêu)

Cụm hay đi kèm

  • 改善を図る
  • 効率化を図る
  • 連携を図る

Phân biệt và lưu ý

図る = mưu cầu đạt mục tiêu; 諮る = đưa ra hội đồng xin ý kiến; 計る・測る・量る = đo. Cùng đọc はかる.

Gặp trong bài

  • 客単価の向上を図ります。

    〜を図る đi với danh từ chỉ mục tiêu: 改善, 向上, 効率化.

    Bài: Biên bản họp chiến lược kinh doanh

運び はこび

(Việc) đi tới giai đoạn, sắp được thực hiện

Cụm hay đi kèm

  • 〜運びとなりました
  • 開催の運び

Phân biệt và lưu ý

〜運びとなりました = việc đã được quyết và sắp thực hiện (báo trang trọng: 移転する運びとなりました); 予定です = dự kiến. 運び nhấn vào việc đã tới giai đoạn đó sau quá trình chuẩn bị.

Gặp trong bài

  • 本社を移転する運びとなりました。

    〜運びとなりました là cách báo trang trọng một việc đã được quyết.

    Bài: Thư đối ngoại trang trọng: thông báo chuyển trụ sở và mời dự tiệc

はもとより

Đương nhiên là ~, (và cả)

Cụm hay đi kèm

  • 〜はもとより〜も

Phân biệt và lưu ý

AはもとよりBも = A thì đương nhiên, cả B cũng (văn viết); AはもちろんBも = khẩu ngữ hơn. Vế B thường là phạm vi rộng hơn, ít ngờ hơn.

Gặp trong bài

  • 管理職はもとより、一般社員も受講します。

    A はもとより B も = A thì đã đành, cả B cũng.

    Bài: Thông báo triển khai hệ thống dùng mẫu ngữ pháp N1

判明次第 はんめいしだい

Ngay khi rõ

Cụm hay đi kèm

  • 判明次第ご連絡します
  • 分かり次第

Phân biệt và lưu ý

判明次第 = ngay khi rõ (原因が判明次第ご連絡します); 分かり次第 gần nghĩa (thông dụng); 確定次第 = ngay khi chốt. Câu hứa báo tiếp, không nói thời điểm cụ thể.

Gặp trong bài

  • 原因が判明次第ご連絡いたします。

    Hứa báo tiếp khi có thông tin.

    Bài: Email báo cáo nhanh sự cố cho khách (第一報)

ひいては

Rồi dẫn tới (hệ quả lớn hơn)

Cụm hay đi kèm

  • 品質向上、ひいては顧客満足につながる

Phân biệt và lưu ý

ひいては = rồi từ đó dẫn tới hệ quả lớn hơn; さらに = thêm vào; つまり = tóm lại.

Gặp trong bài

  • 遅延は信頼低下、ひいては売上減につながる。

    Nối từ hệ quả nhỏ sang hệ quả rộng.

    Bài: Từ nối trong ghi chú về chuyển kho

引き続き ひきつづき

Tiếp tục (như trước)

Cụm hay đi kèm

  • 引き続きよろしくお願いいたします
  • 引き続き対応する

Phân biệt và lưu ý

引き続き = tiếp tục như hiện tại; 続けて = ngay liền sau; 今後とも = từ nay về sau (lời chào cuối thư).

Gặp trong bài

  • 引き続き担当します。

    Việc không đổi người phụ trách.

    Bài: Phân công lại đầu việc khi có sự cố phát sinh

  • 引き続きよろしくお願いいたします。

    Dùng khi trạng thái hoặc việc đang làm được kéo dài, không phải làm lại.

    Bài: Phó từ công sở trong thông báo chuyển đổi hệ thống

否定表現 ひていひょうげん

Cách nói phủ định

Cụm hay đi kèm

  • 否定表現を使う
  • 二重否定

Phân biệt và lưu ý

否定表現 = cách nói phủ định; 二重否定 = phủ định kép (〜ないわけではない = không phải là không). Dịch và đọc đề đều dễ sai ở chỗ phủ định đi cùng điều kiện như 「〜ない限り」.

Gặp trong bài

  • 否定表現と条件を重点的に確認してください。

    Câu có 〜ない, 〜を除き, 〜ない限り…; máy dịch dễ làm đảo nghĩa.

    Bài: Quy trình dịch spec bằng máy dịch và hậu biên tập (BrSE)

一言 ひとこと

Một lời, một câu ngắn

Cụm hay đi kèm

  • 一言ください
  • 一言お礼を申し上げます

Phân biệt và lưu ý

一言 = một lời ngắn. 一言ください = báo một tiếng; 一言で言えば = nói gọn lại. Trong ví dụ đọc ひとこと; các ngữ cảnh khác có thể đọc いちごん hoặc いちげん, như 一言もない và 一言居士.

Gặp trong bài

  • 担当ステップに入ったら一言ください。

    一言ください = báo một câu cho biết; cách nhờ nhẹ nhàng trong chat.

    Bài: Đọc log chat nội bộ trong đêm phát hành

不適切 ふてきせつ

Không phù hợp, không đúng mực

Cụm hay đi kèm

  • 不適切な表現
  • 不適切な対応

Phân biệt và lưu ý

不適切 = không phù hợp với chuẩn mực, hoàn cảnh; 不正 = sai trái, gian lận (nặng hơn); 不備 = thiếu sót trong giấy tờ. Lời xin lỗi chính thức hay dùng 不適切.

Gặp trong bài

  • 不適切な回答を出力前に検知します。

    Trang trọng hơn よくない; hay dùng trong báo cáo, xin lỗi.

    Bài: Báo cáo sự cố: chatbot AI trả lời lộ quy trình nội bộ

分離 ぶんり

Tách riêng

Cụm hay đi kèm

  • 〜を分離する
  • 分離して管理する

Phân biệt và lưu ý

分離 = tách hai thứ đang lẫn vào nhau; 分割 = chia một thứ thành nhiều phần; 切り離す = cắt rời (khẩu ngữ hơn). Trong bảo mật hay gặp 環境の分離, 権限の分離.

Gặp trong bài

  • 利用者の入力とシステムの指示を分離します。

    Tách hai thứ đang lẫn vào nhau.

    Bài: Báo cáo sự cố: chatbot AI trả lời lộ quy trình nội bộ

併記 へいき

Ghi song song, ghi kèm

Cụm hay đi kèm

  • 併記する
  • 原文を併記する

Phân biệt và lưu ý

併記 = ghi hai thứ cạnh nhau (bản gốc và bản dịch, hai phương án); 追記 = ghi thêm vào sau; 明記 = ghi rõ. Ví dụ 「日本語と英語を併記する」.

Gặp trong bài

  • 該当箇所に印を付けて原文を併記します。

    Ghi hai thứ cạnh nhau (bản gốc và bản dịch, hai tên gọi).

    Bài: Quy trình dịch spec bằng máy dịch và hậu biên tập (BrSE)

並行して へいこうして

Song song, đồng thời

Cụm hay đi kèm

  • 並行して進める

Phân biệt và lưu ý

並行して = song song, cùng lúc (並行して進める); 同時に = cùng lúc (thời điểm); 平行 = song song (hình học, 平行線). 並行 và 平行 cùng đọc へいこう, dễ viết nhầm.

Gặp trong bài

  • 他社の見積りも並行して取得します。

    Làm hai việc cùng lúc.

    Bài: Biên bản đàm phán điều kiện giữa hai công ty

べく

Để (mục đích, văn viết)

Cụm hay đi kèm

  • 〜べく
  • 目標を達成すべく

Phân biệt và lưu ý

V thể từ điển + べく = để làm việc gì (mục đích, văn viết); する thường dùng すべく. Cần xác định ai thực hiện hành động và mục tiêu. Câu có mệnh lệnh ở vế sau không tự động sai, như ví dụ ご協力いただくべく…選出してください.

Gặp trong bài

  • ご協力いただくべく、担当者を選出してください。

    Văn viết của 〜ために; する → すべく.

    Bài: Thông báo triển khai hệ thống dùng mẫu ngữ pháp N1

冒頭 ぼうとう

Phần mở đầu

Cụm hay đi kèm

  • 冒頭で述べる
  • 会議の冒頭

Phân biệt và lưu ý

冒頭 = phần mở đầu (会議の冒頭, 文書の冒頭); 最初 = đầu tiên (chung); 前置き = phần dẫn dắt. 「冒頭で申し上げたとおり」 = như đã nói ở đầu.

Gặp trong bài

  • 本文の冒頭に会社名と氏名を書きます。

    Đầu bài văn, cuộc họp, bài phát biểu.

    Bài: Hướng dẫn quy tắc email và điện thoại cho nhân viên mới

本格的 ほんかくてき

Thực sự, toàn diện, ở quy mô đầy đủ

Cụm hay đi kèm

  • 本格的に始動する
  • 本格導入

Phân biệt và lưu ý

本格的 = ở quy mô, mức độ đầy đủ (本格的に開始, 本格導入); 正式 = chính thức (thủ tục); 全面的 = toàn diện. Thường đối lập với 試験的・一部.

Gặp trong bài

  • 来期から本格的に発生する予定です。

    Bắt đầu ở mức đầy đủ sau giai đoạn thử hoặc nhỏ.

    Bài: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh quý

見合う みあう

Tương xứng, phù hợp với

Cụm hay đi kèm

  • 価格に見合う品質
  • 負担に見合う効果

Phân biệt và lưu ý

AがBに見合う = A tương xứng với B (価格に見合う品質); 釣り合う = cân bằng; 合う = khớp. 「見合っていない」 = không tương xứng, hay dùng để giải thích nguyên nhân (点検周期が生産量に見合っていない).

Gặp trong bài

  • 点検の周期が生産量に見合っていませんでした。

    AがBに見合う = A tương xứng với B.

    Bài: Báo cáo lỗi chất lượng sản phẩm gửi khách

見方 みかた

Cách nhìn, nhận định

Cụm hay đi kèm

  • 〜との見方が強い
  • 見方を変える

Phân biệt và lưu ý

見方 = cách nhìn hoặc nhận định. 「〜との見方がある・強い」 nêu một nhận định, chưa phải sự thật đã xác nhận. 意見 = ý kiến; 見解 = quan điểm, không nhất thiết chính thức; 公式見解 mới nêu rõ tính chính thức.

Gặp trong bài

  • 家計の負担が増すとの見方もある。

    〜との見方がある = có nhận định rằng (dự đoán, ý kiến).

    Bài: Bài báo kinh tế về chi phí và tỷ giá

明後日 みょうごにち

Ngày kia

Cụm hay đi kèm

  • 明後日まで

Phân biệt và lưu ý

Cách nói trang trọng về ngày: 本日, 明日(みょうにち), 明後日(みょうごにち), 昨日(さくじつ).

Gặp trong bài

  • 明後日までにご回答申し上げます。

    Cách đọc trang trọng; khẩu ngữ là あさって.

    Bài: Email xin lỗi khách sau sự cố giao hàng

むしろ

Đúng hơn là, thà rằng

Cụm hay đi kèm

  • むしろ〜の方がよい

Phân biệt và lưu ý

むしろ = đúng ra là, thà là (so với điều người ta tưởng); かえって = ngược lại (kết quả trái mong đợi).

Gặp trong bài

  • 値引きよりもむしろ納期短縮を求めている。

    Đối chiếu hai điều và chọn vế sau.

    Bài: Từ nối trong ghi chú về chuyển kho

  • 価格よりむしろ説明に課題があります。

    Mẫu よりむしろ chọn vế sau.

    Bài: Điền từ nối: đối lập, bổ sung và căn cứ

旨 むね

Nội dung, ý (rằng…)

Cụm hay đi kèm

  • 〜旨をお伝えください
  • その旨ご了承ください

Phân biệt và lưu ý

〜旨 = nội dung là ~, văn viết. 「その旨お伝えします」 = sẽ chuyển lời rằng như vậy. Cũng dùng như 〜を旨とする = lấy ~ làm phương châm.

Gặp trong bài

  • 旧案内は取り下げる旨も書きます。

    Văn viết trang trọng: 〜旨を伝える = báo rằng ~.

    Bài: Chốt agenda và phiên bản tài liệu họp

  • メンテナンス中である旨を表示します。

    Văn viết trang trọng: 〜旨をお伝えください = hãy truyền đạt rằng…

    Bài: Thông báo bảo trì và cuộc gọi đính chính dịch vụ bị dừng

明示的 めいじてき

Một cách rõ ràng, tường minh

Cụm hay đi kèm

  • 明示的に指定する
  • 明示的に伝える

Phân biệt và lưu ý

明示的 = nêu rõ, tường minh; 暗黙 = ngầm, không nói ra. Khi đưa yêu cầu cho AI, nên ghi rõ tiền đề quan trọng; không dựa vào việc mô hình sẽ suy đúng ý chưa được viết.

Gặp trong bài

  • 重要な前提は、毎回明示的に渡します。

    Nói hoặc ghi rõ ra; đối với 暗黙.

    Bài: Từ katakana về AI trong báo cáo dự án

もっともらしい

Nghe có vẻ hợp lý (nhưng có thể sai)

Cụm hay đi kèm

  • もっともらしい説明
  • もっともらしい誤情報

Phân biệt và lưu ý

もっともらしい = nghe có vẻ hợp lý (nhưng có thể sai, hàm ý nghi ngờ); もっともだ = đúng, hợp lý thật; 妥当 = thoả đáng. Văn về AI hay dùng 「もっともらしい誤情報」.

Gặp trong bài

  • 事実と異なる内容をもっともらしく作成することがあります。

    Hay dùng khi nói AI "ảo giác" (ハルシネーション).

    Bài: Đề xuất áp dụng AI tạo sinh trong nghiệp vụ (DX)

〜ものの

Tuy... nhưng...

Cụm hay đi kèm

  • 予定はあるものの
  • 〜したものの

Phân biệt và lưu ý

〜ものの = tuy ~ nhưng (văn viết, vế sau thường không như mong muốn); 〜けれども khẩu ngữ; とはいえ đứng đầu câu.

Gặp trong bài

  • 承知したものの、対応は難しい。

    Công nhận vế trước nhưng vế sau là kết quả không như kỳ vọng.

    Bài: Mẫu ngữ pháp trong email thương lượng với khách

漏れなく もれなく

Không bỏ sót ai/điều gì

Cụm hay đi kèm

  • 漏れなく確認する

Phân biệt và lưu ý

漏れなく = không sót ai, không sót gì (漏れなく確認する); 必ず = nhất định; すべて = tất cả. Trong quảng cáo, 「もれなくプレゼント」 = ai cũng được tặng (không bốc thăm).

Gặp trong bài

  • 漏れなく共有をお願いします。

    Đầy đủ tất cả; cũng dùng trong quảng cáo: もれなくプレゼント.

    Bài: Thông báo tổng vụ cuối năm

やむを得ない やむをえない

Bất đắc dĩ

Cụm hay đi kèm

  • やむを得ない事情
  • やむを得ず欠席する

Phân biệt và lưu ý

やむを得ない = không tránh được hoặc đành phải chấp nhận; 仕方がない là cách nói thông dụng hơn. やむを得ない事情 có thể là điều kiện ngoại lệ khi quy định cho phép, nhưng riêng từ này không tự tạo quyền bỏ qua thủ tục.

Gặp trong bài

  • やむを得ない事情があれば、前日まで申請できる。

    Dùng cho lý do khách quan; thường kèm yêu cầu báo cáo.

    Bài: Đọc thông báo làm việc tại nhà và áp vào từng trường hợp

要否 ようひ

Cần hay không cần

Cụm hay đi kèm

  • 要否を判断する

Phân biệt và lưu ý

要否 = cần hay không (対応の要否); 可否 = có thể hay không; 採否 = nhận hay không; 是非 = đúng sai. Bốn từ ghép kiểu 「A否」 hay xuất hiện cùng nhau trong đề.

Gặp trong bài

  • 対応の要否を判断してください。

    Văn viết; hay đi với 判断する, 確認する.

    Bài: Kết quả đánh giá nội bộ ISMS

装う よそおう

Giả làm, giả dạng

Cụm hay đi kèm

  • 取引先を装う
  • 平静を装う

Phân biệt và lưu ý

〜を装う = giả làm ~ (取引先を装ったメール, 平静を装う); 偽る = nói dối, làm giả; なりすます = mạo danh. Hay gặp trong cảnh báo email lừa đảo.

Gặp trong bài

  • 取引先を装ったメールが届きました。

    〜を装う = giả làm ~.

    Bài: Cảnh báo sự cố bảo mật và quy tắc báo cáo

より

Từ một mốc thời gian

Cụm hay đi kèm

  • 10月1日より施行
  • 本日より

Phân biệt và lưu ý

Trong văn bản, より = から (từ mốc). Nhưng より còn nghĩa so sánh "hơn", phải xem ngữ cảnh.

Gặp trong bài

  • 来月一日より、新様式を使用してください。

    Ở đây là mốc bắt đầu áp dụng, không phải phép so sánh.

    Bài: Đọc điều kiện và phạm vi áp dụng trong thông báo

留意 りゅうい

Lưu ý, để ý

Cụm hay đi kèm

  • ご留意ください
  • 留意点
  • 留意事項

Phân biệt và lưu ý

留意 = để tâm, lưu ý (văn bản); 注意 = chú ý, cảnh báo (mạnh hơn); 配慮 = quan tâm chăm sóc tới.

Gặp trong bài

  • 以下の点にご留意ください。

    ご留意ください = xin lưu ý (văn bản).

    Bài: Email hướng dẫn thủ tục nghỉ việc

例年 れいねん

Như mọi năm

Cụm hay đi kèm

  • 例年どおり
  • 例年並み
  • 例年より早く

Phân biệt và lưu ý

例年 = các năm thường lệ; 毎年 = mỗi năm; 前年 = năm trước. 「例年並み」 = như mọi năm; 「例年より早く」 = sớm hơn thường lệ.

Gặp trong bài

  • 例年どおり二月に実施します。

    So với các năm trước; 例年並み = ngang mọi năm.

    Bài: Email về tuyển dụng giữa chừng và tiếp nhận nhân viên mới

を皮切りに をかわきりに

Bắt đầu từ ~ (rồi lan ra)

Cụm hay đi kèm

  • 〜を皮切りに
  • 東京を皮切りに

Phân biệt và lưu ý

〜を皮切りに = bắt đầu từ ~ rồi lan rộng (経理部を皮切りに全社へ); 〜から始めて gần nghĩa (khẩu ngữ). Vế sau luôn là chuỗi sự việc tiếp theo.

Gặp trong bài

  • 経理部を皮切りに、順次拡大します。

    Điểm khởi đầu của một chuỗi.

    Bài: Thông báo triển khai hệ thống dùng mẫu ngữ pháp N1

を問わず をとわず

Không phân biệt, bất kể

Cụm hay đi kèm

  • 経験を問わず
  • 男女を問わず

Phân biệt và lưu ý

〜を問わず = không phân biệt (経験を問わず, 年齢を問わず), hay đi với từ chứa hai mặt; 〜にかかわらず gần nghĩa; 〜に限らず = không chỉ ~. Đề hay đặt ba mẫu cạnh nhau.

Gặp trong bài

  • 職位を問わず全社員が対象です。

    Hay đi với cặp đối lập hoặc danh từ chỉ loại: 年齢, 経験, 国籍.

    Bài: Thông báo triển khai hệ thống dùng mẫu ngữ pháp N1

〜を除き をのぞき

Trừ ra

Cụm hay đi kèm

  • 土日祝日を除き
  • 一部を除き

Phân biệt và lưu ý

〜を除き = trừ ~ ra; 〜以外 khẩu ngữ hơn; 〜に限り = chỉ ~. Đọc thông báo phải xem đang liệt kê ngoại lệ hay liệt kê phạm vi.

Gặp trong bài

  • 承認されたものを除き、持ち出しは禁止です。

    Đặt sau phần ngoại lệ, vế sau là quy tắc chung.

    Bài: Mẫu ngữ pháp trong thông báo quy định nội bộ

を踏まえ をふまえ

Dựa trên, có tính đến

Cụm hay đi kèm

  • 〜を踏まえて
  • 現状を踏まえ

Phân biệt và lưu ý

〜を踏まえ = dựa trên và cân nhắc; 〜に基づき = dựa trên căn cứ chính thức; 〜をもとに = lấy làm nguyên liệu.

Gặp trong bài

  • 調査の結果を踏まえ、方針を決めました。

    Lấy thông tin đã có làm căn cứ cho bước tiếp theo.

    Bài: Thông báo triển khai hệ thống dùng mẫu ngữ pháp N1

を経て をへて

Trải qua, thông qua (bước)

Cụm hay đi kèm

  • 〜を経て
  • 審議を経て

Phân biệt và lưu ý

〜を経て = trải qua bước, quá trình ~ (審議を経て決定); 〜を通じて = thông qua (phương tiện, kênh); 〜後 = sau khi. 経て nhấn vào việc đã đi qua đủ thủ tục.

Gặp trong bài

  • 経営会議での議論を経て決定しました。

    Nêu bước đã qua trước kết quả.

    Bài: Thông báo triển khai hệ thống dùng mẫu ngữ pháp N1

〜をもって

Vào (mốc thời gian) / bằng (phương tiện)

Cụm hay đi kèm

  • 本日をもって終了
  • 書面をもって通知する

Phân biệt và lưu ý

〜をもって có hai nghĩa: mốc kết thúc (本日をもって) và phương tiện (書面をもって). 〜をもちまして trang trọng hơn khi phát biểu.

Gặp trong bài

  • 本日をもって受付を終了します。

    Dùng cho ngày hiệu lực, ngày kết thúc trong văn bản trang trọng.

    Bài: Mẫu ngữ pháp trong thông báo quy định nội bộ

をもとに

Lấy làm chất liệu hoặc cơ sở để tạo ra

Cụm hay đi kèm

  • 意見をもとに案を作る
  • 資料をもとに説明する

Phân biệt và lưu ý

をもとに thường dùng khi tạo hoặc xử lý từ chất liệu; に基づき nhấn căn cứ. Hai mẫu có thể gần nghĩa, không phải lúc nào cũng loại trừ nhau.

Gặp trong bài

  • 顧客の意見をもとに案を作成しました。

    Ý kiến là chất liệu tạo phương án.

    Bài: Điền từ nối: đối lập, bổ sung và căn cứ

を余儀なくされる をよぎなくされる

Buộc phải (vì hoàn cảnh)

Cụm hay đi kèm

  • 延期を余儀なくされる
  • 撤退を余儀なくされる

Phân biệt và lưu ý

〜を余儀なくされる = bị hoàn cảnh ép phải; 〜ざるを得ない = buộc phải (nhấn chủ thể tự kết luận).

Gặp trong bài

  • 並行運用を余儀なくされます。

    Không muốn nhưng không còn cách khác.

    Bài: Thông báo triển khai hệ thống dùng mẫu ngữ pháp N1

Luyện nghe, đọc và thi thử 80 câu với các từ này