Mỗi từ có cách đọc, nghĩa tiếng Việt, cụm hay đi kèm, phần phân biệt với từ dễ nhầm và câu ví dụ lấy từ bài luyện. Danh sách tự biên soạn từ các bài luyện BJT (kỳ thi tiếng Nhật thương mại) trên site, không phải danh sách phạm vi thi do Kanken công bố.
曖昧 あいまい
Mơ hồ, nước đôi
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
曖昧 = mơ hồ, không rõ; 不明 = chưa biết; 微妙 = tế nhị, khó nói. Gặp câu 曖昧 trong spec thì hỏi lại, không tự chọn cách hiểu.
Gặp trong bài
充てる あてる
Dành (tiền, người, thời gian) cho
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
充てる = dành cho mục đích; 当てる = đánh trúng, đoán trúng; 宛てる = gửi tới. Cùng đọc あてる.
Gặp trong bài
残りを有給休暇の消化に充てます。
Phân thời gian, tiền, người cho một việc.
Bài: Email hướng dẫn thủ tục nghỉ việc
予算と人員を優先的に充てます。
Văn viết; khác 当てる (đánh trúng, đoán trúng).
Bài: Email khách từ chối đề xuất một cách vòng vo
改めて あらためて
Một lần nữa, vào dịp khác (riêng ra)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
改めて = làm lại riêng vào dịp khác hoặc lần nữa một cách trang trọng; 再度 = lần nữa; 引き続き = tiếp tục như đang làm.
Gặp trong bài
詳細は改めてご報告いたします。
Bài: Báo chậm bàn giao và đề xuất xử lý
その時点で改めてご相談させてください。
Câu "改めてご相談" báo trước còn một điểm chưa chốt, sẽ bàn khi có thêm thông tin.
Bài: Đọc lịch dự án và nghe thông báo dời mốc test
併せて あわせて
Đồng thời, kèm theo
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
併せて = kèm theo, đồng thời (thêm nội dung); 合わせて = cộng gộp, khớp với (合わせて三件). Cùng đọc あわせて.
Gặp trong bài
いかんによっては
Tuỳ vào (kết quả) mà có thể
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜いかんによっては = tuỳ vào ~ mà có thể (thường dẫn tới kết quả xấu); 〜次第で = tuỳ vào (thông dụng); 〜いかんにかかわらず = bất kể ~. Văn thông báo, quy định.
Gặp trong bài
意思 いし
Ý muốn, ý định
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
意思 = ý định, mong muốn (意思決定 = ra quyết định); 意志 = ý chí, quyết tâm (意志が強い). Cùng đọc いし.
Gặp trong bài
〜以上 いじょう
Đã… thì (lý do dẫn tới kết luận); trên, từ… trở lên
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜以上(は) = một khi đã ~ thì (đương nhiên); 〜以上 sau số = từ ~ trở lên, bao gồm mốc. Cuối email, 「以上」 = hết.
Gặp trong bài
決済に関わる以上、慎重に判断します。
Mẫu văn nói và viết dùng để nêu lý do mạnh cho một quyết định hoặc trách nhiệm.
Bài: Cuộc gọi xử lý sự cố: quay lui hay sửa nóng
追加の費用が発生する以上、再見積りが必要です。
Vế trước là sự thật đã xác định, vế sau là kết luận tất yếu.
Bài: Mẫu ngữ pháp trong email thương lượng với khách
いずれも
Tất cả (các điều đã nêu) đều
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
いずれも = tất cả các mục đã nêu đều; どれも gần nghĩa (khẩu ngữ); いずれか = một trong số đó. いずれも và いずれか rất hay bị đánh tráo trong đề.
Gặp trong bài
一段と いちだんと
Hơn nữa, thêm một bậc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
一段と = hơn nữa, thêm một bậc (一段と厳しくなる); さらに = thêm nữa (thông dụng); 一層 = càng thêm (văn viết). 一段と hay đi với biến đổi rõ rệt.
Gặp trong bài
一律に いちりつに
Đồng loạt áp dụng giống nhau
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
一律 = như nhau cho tất cả; 個別 = riêng từng trường hợp; 原則として = về nguyên tắc, có ngoại lệ.
Gặp trong bài
すべての区間を一律に変更する必要はありません。
Phủ định việc áp một cách xử lý cho cả những trường hợp có điều kiện khác nhau.
Bài: Chọn vé theo yêu cầu công tác bổ sung
お見積りを一律に三割下げることは、お約束いたしかねます。
Áp một mức cho mọi trường hợp; từ chối 一律 thường mở đường cho phương án theo từng phần.
Bài: Trả lời khách đề nghị giảm 30% báo giá vì dùng AI
一環 いっかん
Một phần (của hoạt động lớn)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜の一環として = như một phần của hoạt động lớn hơn (働き方改革の一環として); 一部 = một phần (vật lý, số lượng). 一環 nhấn vào việc thuộc một chuỗi có mục đích chung.
Gặp trong bài
一旦 いったん
Tạm thời, trước hết (một khi)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
一旦 = tạm thời trước mắt; 「一旦〜たら」 = một khi đã ~ thì. Trong email, 一旦 báo hiệu quyết định chưa phải cuối cùng.
Gặp trong bài
社外への配布は一旦見合わせてください。
Tạm làm như vậy, sau có thể thay đổi; cũng có nghĩa "một khi đã".
Bài: Phân biệt đồng thuận sơ bộ với phê duyệt công bố
一致 いっち
Khớp, trùng khớp
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
一致 = khớp, trùng (意見が一致, 品名が一致); 整合 = không mâu thuẫn; 合致 = phù hợp (điều kiện). 不一致 giữa chứng từ là lý do thủ tục bị dừng.
Gặp trong bài
一方で いっぽうで
Mặt khác, ở chiều đối chiếu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Nêu hai mặt song song hoặc tương phản; không tự khẳng định mặt trước là nguyên nhân của mặt sau.
Gặp trong bài
意図的 いとてき
Có chủ ý
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
意図的 = có chủ ý (意図的な変更); 故意 = cố ý (pháp lý, thường xấu); 偶然 = tình cờ. Câu hỏi 「意図的な変更でしょうか」 là cách hỏi lịch sự xem có phải lỗi không.
Gặp trong bài
受け入れ難い うけいれがたい
Khó chấp nhận
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Vます + 難い (がたい) = khó mà ~ (về tâm lý, gần như không thể: 受け入れ難い, 信じ難い); Vます + にくい = khó làm (về thao tác: 使いにくい). 受け入れ難い là từ chối khá mạnh.
Gặp trong bài
促す うながす
Thúc giục, khuyến khích làm
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
促す = khuyến khích, nhắc làm; 催促 = đòi, giục (việc đáng ra đã phải xong); 強制 = ép buộc.
Gặp trong bài
概ね おおむね
Nhìn chung, phần lớn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
概ね = đại thể, phần lớn; ほぼ = gần như; 大筋 = những điểm chính.
Gặp trong bài
怠る おこたる
Lơ là, sao nhãng (việc phải làm)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
怠る = lơ là việc phải làm (報告を怠る, 確認を怠る), văn viết; サボる = trốn việc (khẩu ngữ); 欠く = thiếu. Quy định kỷ luật hay ghi 「〜を怠った場合」.
Gặp trong bài
おそれがある
Có nguy cơ xảy ra điều bất lợi
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜おそれがある = có nguy cơ, chỉ dùng cho điều xấu, văn viết; 〜可能性がある trung tính; 〜かもしれない khẩu ngữ.
Gặp trong bài
旧設定が他の処理に影響するおそれがあります。
Biểu thị rủi ro cần xử lý, chưa khẳng định đã xảy ra.
Bài: Diễn đạt điều kiện và mức chắc chắn trong báo cáo
追って おって
Sau này sẽ (gửi/báo thêm)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
追って = sau đó sẽ bổ sung hoặc liên hệ tiếp; 後ほど = sau một lúc, không có giới hạn luôn trong cùng ngày; 後日 = ngày khác. Nếu có hạn cụ thể thì phải đọc mốc ấy, không suy thời điểm chỉ từ lời hẹn chung.
Gặp trong bài
及び および
Và (liệt kê trong văn bản)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
及び = và (văn bản); 並びに dùng khi nối các nhóm lớn hơn; 又は = hoặc.
Gặp trong bài
新規取引先の確認、及び情報管理部審査は省略できない。
Nối danh từ ngang hàng trong văn bản chính thức.
Bài: Đối chiếu ngoại lệ khẩn cấp với quy trình mua hàng
該当 がいとう
Thuộc diện, khớp (điều kiện)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
該当する = thuộc trường hợp, khớp điều kiện; 該当なし = không có mục nào khớp; 当該 = cái đang nói tới. Biểu mẫu hay có ô 「該当するものに○」.
Gặp trong bài
使用していない場合も「該当なし」と報告してください。
該当する = thuộc trường hợp; 該当なし = không có.
Bài: Hướng dẫn xử lý lỗ hổng bảo mật khẩn cấp
掲げる かかげる
Nêu cao, đưa ra (mục tiêu, khẩu hiệu)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
掲げる = nêu cao, công bố rõ (目標を掲げる, 理念を掲げる); 示す = chỉ ra; 打ち出す = đưa ra (chính sách mới). 「中期経営計画に掲げた目標」 = mục tiêu đã công bố trong kế hoạch.
Gặp trong bài
限りでは かぎりでは
Trong phạm vi thông tin hoặc hiểu biết…
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
限りでは giới hạn căn cứ nhận định; ない限り là điều kiện cần. Không biến kết luận trong phạm vi đã kiểm thành bảo đảm toàn bộ.
Gặp trong bài
架空 かくう
Hư cấu, không có thật
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
架空 = không có thật, do tưởng tượng; ダミー = dữ liệu giả để thử; 仮 = tạm thời. 架空請求 là lừa đảo bằng hoá đơn ma, nghĩa xấu, đừng nhầm với dữ liệu thử.
Gặp trong bài
確認の上 かくにんのうえ
Sau khi kiểm tra, xác nhận
Cụm hay đi kèm
- 確認の上、ご連絡いたします
- ご確認の上、ご返信ください
Phân biệt và lưu ý
〜の上 = sau khi làm ~ rồi mới; 〜てから khẩu ngữ hơn.
Gặp trong bài
過信 かしん
Tin quá mức
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
過信 = tin quá mức; 信頼 = tin cậy (tích cực); 盲信 = tin mù quáng (mạnh hơn). Văn bản về AI hay viết 「AIを過信しない」, cùng ý với 「鵜呑みにしない」.
Gặp trong bài
過大 かだい
Quá lớn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
過大 = quá lớn so với mức hợp lý (過大な負担, 過大評価); 過剰 = quá nhiều (lượng); 莫大 = rất lớn (trung tính). 過大 luôn hàm ý không hợp lý.
Gặp trong bài
かつ
Và đồng thời (cả hai điều kiện)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
かつ = AND (cả hai); または・もしくは = OR (một trong hai). Đọc quy định phải phân biệt hai từ này.
Gặp trong bài
既存取引先で十万円以下、かつ契約条件に変更がない場合に限ります。
Phải thoả đủ cả hai điều kiện; khác または (một trong hai).
Bài: Đối chiếu ngoại lệ khẩn cấp với quy trình mua hàng
〜かねる
Khó có thể, không thể (cách từ chối lịch sự)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜かねる = khó mà làm (từ chối lịch sự); 〜かねない = có thể xảy ra điều xấu. Thêm ない là đảo nghĩa.
Gặp trong bài
この場ではお約束いたしかねます。
Nghĩa phủ định dù hình thức không có ない; đừng nhầm với かねない (có thể xảy ra điều xấu).
Bài: Khách gọi hỏi spec, thực chất muốn đổi yêu cầu
お約束いたしかねます。
Dạng từ chối nhẹ nhàng, hay dùng khi không đủ thẩm quyền.
Bài: Mẫu ngữ pháp trong email thương lượng với khách
現時点ではお約束いたしかねます。
Khó nhận cam kết lúc này, không bảo đảm hạn.
Bài: Điền email khách: kính ngữ và mức cam kết
構わない かまわない
Không sao, được (cho phép)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜ても構いません = làm ~ cũng được; mềm hơn 〜てもいいです. Hỏi xin phép: 「〜ても構いませんか」.
Gặp trong bài
観点 かんてん
Góc nhìn, quan điểm xét
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
観点 = góc độ để xét; 視点 = điểm nhìn của người xét; 論点 = điểm đang tranh luận.
Gặp trong bài
品質確認の時間を確保する観点から難しい見通しです。
〜の観点から = xét từ góc độ ~; dùng để nêu căn cứ của đánh giá.
Bài: Hiểu từ chối mềm và đề nghị thu hẹp phạm vi
起因 きいん
Bắt nguồn từ, do (nguyên nhân)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜に起因する = do ~ gây ra (văn viết, báo cáo sự cố); 〜による = do (thông dụng); 〜が原因で = khẩu ngữ. 「お客様の改変に起因する障害」 = sự cố bắt nguồn từ khách.
Gặp trong bài
既存 きぞん
Sẵn có, hiện có
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
既存 = đã có sẵn; 新規 = mới; 現行 = đang được áp dụng.
Gặp trong bài
極力 きょくりょく
Hết sức có thể, càng nhiều càng tốt
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
極力 = cố hết mức có thể; なるべく nhẹ hơn; 必ず = bắt buộc. 「極力〜してください」 là yêu cầu mạnh nhưng không tuyệt đối.
Gặp trong bài
区別 くべつ
Phân biệt, tách bạch
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
区別 = phân biệt, tách hai thứ để đối xử khác nhau; 差別 = phân biệt đối xử (nghĩa xấu); 識別 = nhận diện. Đừng dùng 差別 khi muốn nói phân biệt hai loại dữ liệu.
Gặp trong bài
利用者の入力をシステムの指示と区別せずに扱っていました。
Nhận ra và đối xử khác nhau giữa hai thứ.
Bài: Báo cáo sự cố: chatbot AI trả lời lộ quy trình nội bộ
軽減 けいげん
Giảm nhẹ (gánh nặng, rủi ro)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
軽減 = làm nhẹ đi (負担を軽減, リスク軽減); 削減 = cắt giảm (số lượng, chi phí); 緩和 = nới lỏng (quy định, triệu chứng). 軽減税率 = thuế suất giảm (8%).
Gặp trong bài
負担を軽減します。
Làm nhẹ đi; đi với 負担, 負荷, リスク.
Bài: Đề xuất chuyển hệ thống từ on-premise lên cloud
経由 けいゆ
Qua, thông qua
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
経由 = đi qua điểm trung gian (所属長経由で提出, 成田経由); 通じて = thông qua (phương tiện); 直接 = trực tiếp. 「上司経由で」 nghĩa là không được nộp thẳng.
Gặp trong bài
現状では げんじょうでは
Trong tình hình hiện tại
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
現状では = trong tình hình hiện tại (ngầm ý sau này có thể khác). 「現状では難しいです」 thường là từ chối nhưng để ngỏ.
Gặp trong bài
現状では、この納期を確約できません。
Giới hạn đánh giá vào điều kiện hiện có, không tự khẳng định tương lai.
Bài: Hiểu từ chối mềm và đề nghị thu hẹp phạm vi
原則として げんそくとして
Theo nguyên tắc chung
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
原則として = về nguyên tắc hoặc theo thông lệ; có thể có ngoại lệ nhưng không mặc nhiên được tự áp dụng. Đọc tiếp văn bản để tìm điều kiện ngoại lệ nếu được nêu.
Gặp trong bài
原則として二社の見積もりを比較します。
Có thể có ngoại lệ, nhưng chỉ ngoại lệ được nêu hoặc phê duyệt mới áp dụng.
Bài: Đối chiếu ngoại lệ khẩn cấp với quy trình mua hàng
考慮 こうりょ
Cân nhắc, tính đến
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
考慮 = cân nhắc, tính tới (事情を考慮する); 配慮 = quan tâm để không làm hại người khác; 検討 = xem xét để quyết định. 「考慮します」 trong quy định = có thể giảm nhẹ, không phải miễn.
Gặp trong bài
ことを条件に ことをじょうけんに
Với điều kiện thực hiện hoặc bảo đảm điều được nêu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜ことを条件に = đồng ý có ràng buộc; 〜場合に限り = chỉ trong trường hợp. Cả hai đều giới hạn phạm vi đồng ý.
Gặp trong bài
記録を残すことを条件に、試行を認めます。
Sự cho phép gắn với điều kiện, không phải cho phép mọi cách thực hiện.
Bài: Diễn đạt điều kiện và mức chắc chắn trong báo cáo
個別 こべつ
Riêng lẻ từng bên
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
個別 = riêng từng người, trường hợp; 一律 = như nhau cho tất cả; 一括 = gộp một lần.
Gặp trong bài
これを機に これをきに
Nhân dịp này
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
これを機に = nhân dịp này (lấy sự kiện vừa nêu làm cơ hội); 〜をきっかけに = nhân ~ (nguyên nhân khởi đầu, thông dụng hơn). Văn thư hay dùng: 「これを機に、より一層〜」.
Gặp trong bài
これをもって
Dùng sự việc này làm căn cứ hoặc coi đây là mốc
Cụm hay đi kèm
- これをもって終了とします
- これをもって承認とさせていただきます
Phân biệt và lưu ý
これをもって = lấy điều này làm mốc hoặc căn cứ để kết thúc, xác nhận.
Gặp trong bài
この返答をもって最終承認とはしません。
Ở thể phủ định, giới hạn ý nghĩa của chính phản hồi đang gửi.
Bài: Phân biệt đồng thuận sơ bộ với phê duyệt công bố
混在 こんざい
Lẫn lộn, tồn tại xen nhau
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
混在 = nhiều loại cùng tồn tại xen nhau (全角と半角が混在); 混入 = thứ không nên có lẫn vào; 混同 = nhầm lẫn hai thứ. Ba từ đều có 混 nhưng nghĩa khác.
Gặp trong bài
新旧の形式が混在しています。
Nhiều loại khác nhau trộn trong cùng một chỗ.
Bài: Kế hoạch chuyển đổi dữ liệu và tiêu chí go/no-go
公開用の案内と社外秘の手順書が混在していました。
Nhiều loại nằm chung một chỗ, chưa được tách.
Bài: Báo cáo sự cố: chatbot AI trả lời lộ quy trình nội bộ
混同 こんどう
Lẫn lộn hai thứ khác nhau
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
混同 = coi nhầm hai thứ là một; 混乱 = rối loạn; 公私混同 = lẫn việc công với việc riêng.
Gặp trong bài
計画上の枠と実施承認を混同しないでください。
Cảnh báo không coi hai khái niệm, trạng thái là một.
Bài: Báo cáo rủi ro khi nguyên nhân chưa được xác định
最小限 さいしょうげん
Mức tối thiểu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
最小限 = mức tối thiểu cần thiết (影響を最小限に抑える); 最低限 = mức thấp nhất phải có (最低限のマナー); 最小 = nhỏ nhất. 最小限 nhấn vào giảm điều xấu, 最低限 nhấn vào yêu cầu tối thiểu.
Gặp trong bài
最短 さいたん
Ngắn nhất, sớm nhất
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
最短 = ngắn nhất, sớm nhất (最短で2日後); 最長 = dài nhất; 最速 = nhanh nhất (tốc độ). 「最短で」 nghĩa là có thể lâu hơn, đừng hiểu là chắc chắn.
Gặp trong bài
〜ざるを得ない ざるをえない
Buộc phải
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜ざるを得ない = buộc phải (không muốn nhưng hết cách); 〜なければならない = phải (nghĩa vụ chung). する → せざるを得ない.
Gặp trong bài
散見 さんけん
Thấy rải rác
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜が散見される = thấy rải rác ở nhiều chỗ (văn báo cáo, đánh giá); 多発 = xảy ra nhiều; 目立つ = nổi bật. 散見 hàm ý chưa nhiều nhưng không phải cá biệt.
Gặp trong bài
〜次第 しだい
Ngay sau khi điều kiện hoặc sự kiện đã xảy ra
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Vます + 次第 = ngay khi; N + 次第 = tuỳ vào (天候次第); 〜次第です ở cuối câu = "là như vậy" (giải thích, văn trang trọng).
Gặp trong bài
結果が分かり次第、ご連絡します。
Trong ~次第, hành động sau phụ thuộc vào sự kiện trước.
Bài: Diễn đạt điều kiện và mức chắc chắn trong báo cáo
見通しが立ち次第、ご連絡します。
Gắn vào thể ます bỏ ます; vế sau là hành động ngay sau đó.
Bài: Mẫu ngữ pháp trong email thương lượng với khách
結果がまとまり次第、ご連絡します。
Sau thân ます bỏ ます; diễn tả ngay khi hoàn thành.
Bài: Điền email khách: kính ngữ và mức cam kết
主語 しゅご
Chủ ngữ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
主語 = chủ ngữ; 述語 = vị ngữ; 目的語 = tân ngữ. Tiếng Nhật thương mại hay lược 主語, nên khi đọc phải tự hỏi "ai làm việc này".
Gặp trong bài
省略された主語が誤って補われていないか確認します。
Tiếng Nhật hay lược chủ ngữ; dịch sang tiếng Việt phải thêm vào nên dễ gán sai người làm.
Bài: Quy trình dịch spec bằng máy dịch và hậu biên tập (BrSE)
出典 しゅってん
Nguồn trích dẫn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
出典 = nguồn của trích dẫn, số liệu; 参照元 = nguồn được trỏ tới (hay dùng cho hệ thống, link); 根拠 = căn cứ. Báo cáo dùng số liệu bên ngoài phải ghi 出典.
Gặp trong bài
取得 しゅとく
Lấy, đạt được (phép, chứng chỉ, dữ liệu)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
取得 = lấy được (văn viết); 獲得 = giành được qua cạnh tranh (受注を獲得する).
Gặp trong bài
順次 じゅんじ
Lần lượt, theo thứ tự
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
順次 = lần lượt theo thứ tự, không phải tất cả cùng lúc; 一斉に = đồng loạt; 随時 = bất cứ lúc nào cần.
Gặp trong bài
準備ができた拠点から順次開始します。
Nhấn mạnh có thứ tự trước sau; khác 適宜 (tuỳ lúc, tuỳ nơi).
Bài: Phó từ công sở trong thông báo chuyển đổi hệ thống
徐々に じょじょに
Dần dần
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
徐々に = dần dần, từng chút; 次第に gần nghĩa; 急に = đột ngột. 徐々に増加 chỉ tăng dần, không khẳng định tốc độ đều qua từng kỳ.
Gặp trong bài
随時 ずいじ
Bất cứ lúc nào cần, thường xuyên
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
随時 = bất cứ khi nào cần; 適宜 = tuỳ tình hình mà làm cho phù hợp; 順次 = lần lượt.
Gặp trong bài
推奨 すいしょう
Khuyến nghị
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
推奨 = khuyến nghị (推奨環境, 推奨設定), không bắt buộc; 必須 = bắt buộc; 非推奨 = không khuyến khích (có thể sắp bỏ). 「推奨いたします」 = chúng tôi khuyên chọn.
Gặp trong bài
推測 すいそく
Suy đoán
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
推測 = đoán từ thông tin có sẵn; 推定 = ước tính có căn cứ hơn (thường là số liệu); 憶測 = đoán không căn cứ (tiêu cực). Câu hỏi đọc hiểu hay hỏi đâu là 事実, đâu là 推測.
Gặp trong bài
すなわち
Tức là
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
すなわち = tức là, nói lại bằng cách khác (văn viết); つまり khẩu ngữ hơn; 要するに = tóm lại.
Gặp trong bài
速やかに すみやかに
Nhanh chóng, không chậm trễ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
直ちに > 速やかに > 遅滞なく theo mức khẩn trong văn bản luật. Email công việc hay dùng 速やかに.
Gặp trong bài
前後する ぜんごする
Sớm hoặc muộn hơn (dự kiến)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
前後する = có thể sớm hoặc muộn hơn một chút (時間が前後する); 遅れる = muộn; ずれる = lệch. Thông báo 「終了時刻が前後する場合がございます」 = giờ kết thúc có thể không chính xác.
Gặp trong bài
早期 そうき
Sớm, giai đoạn đầu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
早期 = sớm (văn viết: 早期発見, 早期解決, 早期退職); 早めに = khẩu ngữ; 初期 = giai đoạn đầu. 早期 thường đứng trước danh từ Hán.
Gặp trong bài
損なう そこなう
Làm tổn hại
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
損なう = làm tổn hại (信頼を損なう, 機嫌を損なう); Vます + 損なう = lỡ không làm được (見損なう, 言い損なう). 損害 = thiệt hại (danh từ).
Gặp trong bài
信頼を損なう行為は避けてください。
Gây hại cho uy tín, sức khoẻ, lợi ích.
Bài: Hồ sơ mời thầu (RFP) và tiêu chí chọn nhà cung cấp
尊重 そんちょう
Tôn trọng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
尊重 = tôn trọng ý kiến, quyền (意思を尊重する); 尊敬 = kính trọng một người; 重視 = coi trọng một yếu tố. 「ご本人の意思を尊重し」 là câu hay gặp trong thủ tục nghỉ việc.
Gặp trong bài
ただし
Tuy nhiên (thêm điều kiện hạn chế)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
ただし = thêm điều kiện, ngoại lệ cho câu trước (câu trước vẫn đúng); しかし = nhưng (đảo chiều). Trong thông báo, phần sau ただし thường là đáp án.
Gặp trong bài
直ちに ただちに
Ngay lập tức
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
直ちに = ngay lập tức, không trì hoãn; bản thân từ này chỉ thời điểm, còn nghĩa vụ làm hay không do cả câu quyết định. 速やかに = nhanh chóng; 遅滞なく = không chậm trễ.
Gặp trong bài
妥当 だとう
Hợp lý, thoả đáng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
妥当 = hợp lý, thoả đáng (妥当な判断, 妥当性); 適切 = phù hợp; 正当 = chính đáng (lý do, quyền). 「妥当と考えます」 là cách kết luận lịch sự trong báo cáo.
Gặp trong bài
ちょうど
Đúng (giờ, số)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
ちょうど = đúng (giờ, số) hoặc vừa đúng lúc; 約・程度 = khoảng. Nghe số liệu: 「ちょうど20名」 khác 「20名程度」.
Gặp trong bài
つきましては
Vì vậy, nhân đó (dẫn vào yêu cầu)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
つきましては = vì bối cảnh trên nên (dẫn vào yêu cầu); さて = chuyển sang chủ đề chính; なお = thêm thông tin phụ.
Gặp trong bài
つきましては、披露の会を催したく存じます。
Sau khi nêu bối cảnh, dẫn vào lời đề nghị hoặc thông báo chính.
Bài: Thư đối ngoại trang trọng: thông báo chuyển trụ sở và mời dự tiệc
努める つとめる
Nỗ lực, cố gắng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Cùng đọc つとめる: 努める = cố gắng; 勤める = làm việc tại (会社に勤める); 務める = đảm nhận vai trò (司会を務める).
Gặp trong bài
当該 とうがい
(Cái) đang nói đến, liên quan
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
当該 = cái đang được nói tới (当該商品, 当該部署), văn viết; その = cái đó (thông dụng); 該当 = thuộc diện. 当該 và 該当 dùng cùng chữ nhưng nghĩa khác.
Gặp trong bài
当初 とうしょ
Ban đầu, lúc đầu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
当初 = ban đầu (của kế hoạch này); 最初 = đầu tiên; 元々 = vốn dĩ (khẩu ngữ).
Gặp trong bài
同点 どうてん
Bằng điểm
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
同点 = bằng điểm; 同順位 = cùng hạng; 引き分け = hòa trong thi đấu. Khi chấm thầu, phải tìm quy tắc xử lý bằng điểm trong hồ sơ; không mặc định mọi hồ sơ đều đã nêu hoặc đều ưu tiên 技術点.
Gặp trong bài
当面 とうめん
Trước mắt, tạm thời
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
当面 = trước mắt, tạm thời; 一旦 = tạm thời làm vậy; 今後 = từ nay về sau. 「当面は全数検査」 = biện pháp tạm, sau có thể đổi. 当面の間 rất hay gặp nhưng bị coi là trùng nghĩa (当面 đã là "trong thời gian trước mắt"); văn bản gửi khách nên viết 当面は hoặc 当分の間.
Gặp trong bài
滞りなく とどこおりなく
Suôn sẻ, không bị đình trệ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
滞りなく = suôn sẻ, không vướng (trang trọng); 無事に = bình an; 順調に = thuận lợi (việc đang diễn ra).
Gặp trong bài
とはいえ
Dù vậy
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
とはいえ = dù vậy (công nhận vế trước nhưng nêu giới hạn); しかし đối lập mạnh hơn; ものの dùng giữa câu.
Gặp trong bài
性能は上がった。とはいえ、課題は残る。
Thừa nhận vế trước rồi nêu điều không như kỳ vọng.
Bài: Từ nối trong ghi chú về chuyển kho
認知度は上がった。とはいえ、課題は残る。
Thừa nhận dữ kiện trước rồi hạn chế kết luận.
Bài: Điền từ nối: đối lập, bổ sung và căn cứ
伴う ともなう
Đi kèm, kéo theo
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜を伴う = có kèm theo (rủi ro, chi phí, phán đoán); 〜に伴い = cùng với, do (thay đổi A kéo theo B). Hai mẫu cùng gốc nhưng khác trợ từ, khác nghĩa.
Gặp trong bài
判断を伴う工程は、AIによる削減が難しいと考えております。
〜を伴う = có kèm theo; dạng văn viết 〜に伴い là "cùng với việc…".
Bài: Trả lời khách đề nghị giảm 30% báo giá vì dùng AI
取り急ぎ とりいそぎ
Trước mắt, báo gấp (chưa đầy đủ)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
取り急ぎ = báo nhanh thông tin trước mắt, có thể bổ sung chi tiết sau. Phù hợp với 第一報 khẩn; trong lời cảm ơn hoặc việc trang trọng không khẩn, có thể tạo cảm giác chưa chu đáo.
Gặp trong bài
取り急ぎ、結果のみご報告いたします。
Báo thông tin hiện có trước, ngầm hiểu sẽ bổ sung sau.
Bài: Phó từ công sở trong thông báo chuyển đổi hệ thống
〜ない限り ないかぎり
Chừng nào chưa ~ thì (chưa thể)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜ない限り = chừng nào chưa ~ thì không; 〜限り(は) = chừng nào còn ~ thì. Câu phủ định kép, đọc kỹ chiều điều kiện.
Gặp trong bài
許可が得られない限り、公開しません。
Xác định điều kiện cần, đồng thời giữ đúng phạm vi hành động bị hạn chế.
Bài: Diễn đạt điều kiện và mức chắc chắn trong báo cáo
なお
Ngoài ra, xin lưu ý thêm
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
なお = thêm thông tin phụ (không đối lập); ただし = thêm điều kiện, ngoại lệ; また = ngoài ra (liệt kê ngang hàng).
Gặp trong bài
なお、新幹線の指定席は従来どおり利用できます。
Mở đầu câu bổ sung thông tin phụ trong thông báo, email.
Bài: Thông báo thay đổi quy định thanh toán công tác phí
なお、回答は任意です。
Thông tin bổ sung không suy từ thiết kế khảo sát.
Bài: Điền từ nối: đối lập, bổ sung và căn cứ
名乗る なのる
Xưng tên, tự xưng là
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
名乗る = tự xưng tên (〜と名乗る人物 = người tự xưng là ~); 申す = nói tên mình (khiêm nhường: 〜と申します). 「〜を名乗るメール」 trong cảnh báo = có thể là giả mạo.
Gặp trong bài
〜なら
Nếu là ~ thì (đồng ý có điều kiện)
Cụm hay đi kèm
- その分担なら進められます
- 午後なら空いています
- 〜なら可能です
Phân biệt và lưu ý
〜なら đặt điều kiện: chỉ đồng ý trong phạm vi đó. Nghe 〜なら thì câu trả lời là "có điều kiện", không phải đồng ý hoàn toàn.
Gặp trong bài
電話対応を別の方にお願いできるなら、その分担で進められます。
なら giới hạn sự đồng ý vào phương án vừa nêu; thay đổi điều kiện có thể cần thống nhất lại.
Bài: Thương lượng nhân lực khi các việc phụ thuộc nhau
にあたって
Khi tiến hành (việc quan trọng)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜にあたって・にあたり = khi bắt đầu một việc quan trọng (thái độ, chuẩn bị); 〜に際して = vào dịp (thời điểm); 〜の際 = khi (chung). 「開始にあたり、ご挨拶申し上げます」.
Gặp trong bài
導入にあたっては、実態に即して調整しました。
Nhấn việc chuẩn bị, thái độ khi làm việc lớn.
Bài: Thông báo triển khai hệ thống dùng mẫu ngữ pháp N1
に至るまで にいたるまで
Cho tới tận
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜に至るまで = cho tới tận ~ (nhấn phạm vi rộng tới cả mục xa nhất); 〜まで = tới (thường). 「新入社員から役員に至るまで」 = từ nhân viên mới tới cả ban lãnh đạo.
Gặp trong bài
に応じて におうじて
Tuỳ theo, tương ứng với
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜に応じて = tuỳ theo, tương ứng với (状況に応じて, 必要に応じて); 〜によって = do, tuỳ (rộng hơn); 〜に従って = theo (quy tắc). 「必要に応じて」 = chỉ khi cần.
Gặp trong bài
〜にかかわらず
Bất kể, không phụ thuộc vào
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜にかかわらず = bất kể, thường đi với cặp đối lập (有無, 大小); 〜にもかかわらず = mặc dù (thực tế ngược với dự đoán). Hai mẫu khác nghĩa hẳn.
Gặp trong bài
申請時刻にかかわらず、不備の解消が必要です。
Yếu tố được nêu không làm mất hiệu lực của điều kiện khác.
Bài: Đọc điều kiện và phạm vi áp dụng trong thông báo
経験の有無にかかわらず応募できます。
Hay đi với 有無、多少、天候…; mang nghĩa không phụ thuộc điều kiện đó.
Bài: Mẫu ngữ pháp trong thông báo quy định nội bộ
〜に限って にかぎって
Chỉ trong trường hợp…
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜に限って・〜に限り = chỉ trong trường hợp…; 〜に限らず = không chỉ… mà cả. Quy định dùng 限って để thu hẹp phạm vi; đọc sót chữ này là hiểu sai cả quy định.
Gặp trong bài
〜に越したことはない にこしたことはない
Tốt nhất là
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜に越したことはない = tốt nhất là ~, nhưng không bắt buộc. Hay đi với vế sau 「が、〜」 nêu thực tế.
Gặp trong bài
に際し にさいし
Nhân dịp, khi (làm việc quan trọng)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜に際し = vào dịp (một lần, quan trọng); 〜にあたり gần nghĩa nhưng nhấn tư thế chuẩn bị; 〜の際 = khi (chung).
Gặp trong bài
導入に際し、以下のとおりお知らせします。
Văn viết, đi với sự kiện quan trọng: 入社に際し, 契約に際して.
Bài: Thông báo triển khai hệ thống dùng mẫu ngữ pháp N1
〜に先立ち にさきだち
Trước khi (làm việc lớn)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜に先立ち = trước khi (việc quan trọng), trang trọng; 〜前に dùng thường ngày.
Gặp trong bài
に即して にそくして
Sát với, phù hợp với (thực tế, quy định)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜に即して = sát theo thực tế, quy định cụ thể (実態に即して); 〜に沿って = theo (kế hoạch, phương châm); 〜に基づいて = dựa trên căn cứ. 即して nhấn vào sự phù hợp thực tế.
Gặp trong bài
にとどまる
Chỉ dừng ở mức (thấp hơn mong muốn)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜にとどまる = chỉ ở mức, không vượt quá; 〜に達する = đạt tới một mức. Tốt hay xấu phụ thuộc vào chỉ số và mục tiêu trong câu.
Gặp trong bài
〜に伴い にともない
Theo, cùng với một thay đổi làm phát sinh điều chỉnh
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜に伴い = khi A thay đổi thì B cũng thay đổi theo (văn bản thông báo); 〜とともに trung tính hơn; 〜によって nói nguyên nhân, phương tiện.
Gặp trong bài
システム更新に伴い、サービスを停止します。
Văn viết trang trọng, rất hay gặp trong tiêu đề thông báo.
Bài: Thông báo bảo trì và cuộc gọi đính chính dịch vụ bị dừng
組織変更に伴い、申請先を変更します。
Nối thay đổi nền với điều chỉnh nghiệp vụ đi kèm.
Bài: Đọc điều kiện và phạm vi áp dụng trong thông báo
法改正に伴い、規程を改定します。
Vế sau là thay đổi sinh ra từ vế trước.
Bài: Mẫu ngữ pháp trong thông báo quy định nội bộ
にほかならない
Chính là, không gì khác ngoài
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜にほかならない = chính là ~, không gì khác (khẳng định mạnh); 〜にすぎない = chỉ là ~ (hạ thấp). Hai mẫu đối nghịch, hay xuất hiện trong bài đọc lập luận.
Gặp trong bài
〜に基づき にもとづき
Dựa trên, theo (căn cứ)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜に基づき = dựa trên căn cứ chính thức; 〜に沿って = theo (kế hoạch, phương châm); 〜によって = do, bởi, tuỳ.
Gặp trong bài
契約に基づき、資料を提出します。
Căn cứ thường là quy định, hợp đồng, dữ liệu.
Bài: Mẫu ngữ pháp trong thông báo quy định nội bộ
〜にわたり
Trải qua, kéo dài suốt (số lần, khoảng thời gian)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜にわたり = trải suốt (số lần, thời gian, phạm vi); 〜にかけて = từ… đến… (khoảng thời gian, không nhấn mạnh). Văn bản khiếu nại dùng 〜にわたり để nhấn vào sự lặp lại.
Gặp trong bài
任意 にんい
Không bắt buộc, tuỳ ý
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
任意 = tuỳ chọn, không bắt buộc (đối với 必須); trong bảo mật 任意のコード実行 = có thể chạy bất kỳ mã nào.
Gặp trong bài
外部から任意のプログラムを実行される。
Văn bản: 任意 = không bắt buộc (任意項目) hoặc bất kỳ.
Bài: Hướng dẫn xử lý lỗ hổng bảo mật khẩn cấp
納品希望日は任意項目です。
Trong spec, 任意 đi cặp với 必須; đổi qua lại giữa hai mức là thay đổi phải test lại.
Bài: Đọc lịch sử sửa đổi spec và tìm test case phải sửa
念のため ねんのため
Để cho chắc, phòng khi
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
念のため = để chắc chắn (xác nhận thêm); 万一に備えて = phòng trường hợp xấu.
Gặp trong bài
念のため、ご連絡先をお願いできますか。
Mở đầu khi xác nhận lại điều có thể đã rõ, tránh làm đối phương thấy bị nghi ngờ.
Bài: Nhận lời nhắn qua điện thoại khi người nhận vắng mặt
望ましい のぞましい
Đáng mong muốn, tốt hơn nên
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜が望ましい = nên ~ (khuyến nghị, không bắt buộc); 〜なければならない = bắt buộc; 〜ことが必要 = cần. Đọc quy định phải phân biệt: 望ましい chỉ là mong muốn.
Gặp trong bài
場合に限り ばあいにかぎり
Chỉ trong trường hợp đáp ứng điều kiện nêu ra
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜場合に限り = CHỈ khi; 〜場合は = trong trường hợp, không loại trừ trường hợp khác. Đề hay bẫy ở chữ 限り.
Gặp trong bài
〜ばかりか
Không những... mà còn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜ばかりか = không những ~ mà còn (thường thêm điều tệ hơn); 〜だけでなく trung tính, khẩu ngữ hơn.
Gặp trong bài
図る はかる
Mưu cầu, cố gắng đạt (mục tiêu)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
図る = mưu cầu đạt mục tiêu; 諮る = đưa ra hội đồng xin ý kiến; 計る・測る・量る = đo. Cùng đọc はかる.
Gặp trong bài
客単価の向上を図ります。
〜を図る đi với danh từ chỉ mục tiêu: 改善, 向上, 効率化.
Bài: Biên bản họp chiến lược kinh doanh
運び はこび
(Việc) đi tới giai đoạn, sắp được thực hiện
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜運びとなりました = việc đã được quyết và sắp thực hiện (báo trang trọng: 移転する運びとなりました); 予定です = dự kiến. 運び nhấn vào việc đã tới giai đoạn đó sau quá trình chuẩn bị.
Gặp trong bài
はもとより
Đương nhiên là ~, (và cả)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
AはもとよりBも = A thì đương nhiên, cả B cũng (văn viết); AはもちろんBも = khẩu ngữ hơn. Vế B thường là phạm vi rộng hơn, ít ngờ hơn.
Gặp trong bài
判明次第 はんめいしだい
Ngay khi rõ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
判明次第 = ngay khi rõ (原因が判明次第ご連絡します); 分かり次第 gần nghĩa (thông dụng); 確定次第 = ngay khi chốt. Câu hứa báo tiếp, không nói thời điểm cụ thể.
Gặp trong bài
ひいては
Rồi dẫn tới (hệ quả lớn hơn)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
ひいては = rồi từ đó dẫn tới hệ quả lớn hơn; さらに = thêm vào; つまり = tóm lại.
Gặp trong bài
引き続き ひきつづき
Tiếp tục (như trước)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
引き続き = tiếp tục như hiện tại; 続けて = ngay liền sau; 今後とも = từ nay về sau (lời chào cuối thư).
Gặp trong bài
引き続き担当します。
Việc không đổi người phụ trách.
Bài: Phân công lại đầu việc khi có sự cố phát sinh
引き続きよろしくお願いいたします。
Dùng khi trạng thái hoặc việc đang làm được kéo dài, không phải làm lại.
Bài: Phó từ công sở trong thông báo chuyển đổi hệ thống
否定表現 ひていひょうげん
Cách nói phủ định
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
否定表現 = cách nói phủ định; 二重否定 = phủ định kép (〜ないわけではない = không phải là không). Dịch và đọc đề đều dễ sai ở chỗ phủ định đi cùng điều kiện như 「〜ない限り」.
Gặp trong bài
否定表現と条件を重点的に確認してください。
Câu có 〜ない, 〜を除き, 〜ない限り…; máy dịch dễ làm đảo nghĩa.
Bài: Quy trình dịch spec bằng máy dịch và hậu biên tập (BrSE)
一言 ひとこと
Một lời, một câu ngắn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
一言 = một lời ngắn. 一言ください = báo một tiếng; 一言で言えば = nói gọn lại. Trong ví dụ đọc ひとこと; các ngữ cảnh khác có thể đọc いちごん hoặc いちげん, như 一言もない và 一言居士.
Gặp trong bài
不適切 ふてきせつ
Không phù hợp, không đúng mực
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
不適切 = không phù hợp với chuẩn mực, hoàn cảnh; 不正 = sai trái, gian lận (nặng hơn); 不備 = thiếu sót trong giấy tờ. Lời xin lỗi chính thức hay dùng 不適切.
Gặp trong bài
不適切な回答を出力前に検知します。
Trang trọng hơn よくない; hay dùng trong báo cáo, xin lỗi.
Bài: Báo cáo sự cố: chatbot AI trả lời lộ quy trình nội bộ
分離 ぶんり
Tách riêng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
分離 = tách hai thứ đang lẫn vào nhau; 分割 = chia một thứ thành nhiều phần; 切り離す = cắt rời (khẩu ngữ hơn). Trong bảo mật hay gặp 環境の分離, 権限の分離.
Gặp trong bài
併記 へいき
Ghi song song, ghi kèm
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
併記 = ghi hai thứ cạnh nhau (bản gốc và bản dịch, hai phương án); 追記 = ghi thêm vào sau; 明記 = ghi rõ. Ví dụ 「日本語と英語を併記する」.
Gặp trong bài
該当箇所に印を付けて原文を併記します。
Ghi hai thứ cạnh nhau (bản gốc và bản dịch, hai tên gọi).
Bài: Quy trình dịch spec bằng máy dịch và hậu biên tập (BrSE)
並行して へいこうして
Song song, đồng thời
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
並行して = song song, cùng lúc (並行して進める); 同時に = cùng lúc (thời điểm); 平行 = song song (hình học, 平行線). 並行 và 平行 cùng đọc へいこう, dễ viết nhầm.
Gặp trong bài
べく
Để (mục đích, văn viết)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
V thể từ điển + べく = để làm việc gì (mục đích, văn viết); する thường dùng すべく. Cần xác định ai thực hiện hành động và mục tiêu. Câu có mệnh lệnh ở vế sau không tự động sai, như ví dụ ご協力いただくべく…選出してください.
Gặp trong bài
冒頭 ぼうとう
Phần mở đầu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
冒頭 = phần mở đầu (会議の冒頭, 文書の冒頭); 最初 = đầu tiên (chung); 前置き = phần dẫn dắt. 「冒頭で申し上げたとおり」 = như đã nói ở đầu.
Gặp trong bài
本文の冒頭に会社名と氏名を書きます。
Đầu bài văn, cuộc họp, bài phát biểu.
Bài: Hướng dẫn quy tắc email và điện thoại cho nhân viên mới
本格的 ほんかくてき
Thực sự, toàn diện, ở quy mô đầy đủ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
本格的 = ở quy mô, mức độ đầy đủ (本格的に開始, 本格導入); 正式 = chính thức (thủ tục); 全面的 = toàn diện. Thường đối lập với 試験的・一部.
Gặp trong bài
見合う みあう
Tương xứng, phù hợp với
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
AがBに見合う = A tương xứng với B (価格に見合う品質); 釣り合う = cân bằng; 合う = khớp. 「見合っていない」 = không tương xứng, hay dùng để giải thích nguyên nhân (点検周期が生産量に見合っていない).
Gặp trong bài
見方 みかた
Cách nhìn, nhận định
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
見方 = cách nhìn hoặc nhận định. 「〜との見方がある・強い」 nêu một nhận định, chưa phải sự thật đã xác nhận. 意見 = ý kiến; 見解 = quan điểm, không nhất thiết chính thức; 公式見解 mới nêu rõ tính chính thức.
Gặp trong bài
明後日 みょうごにち
Ngày kia
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Cách nói trang trọng về ngày: 本日, 明日(みょうにち), 明後日(みょうごにち), 昨日(さくじつ).
Gặp trong bài
むしろ
Đúng hơn là, thà rằng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
むしろ = đúng ra là, thà là (so với điều người ta tưởng); かえって = ngược lại (kết quả trái mong đợi).
Gặp trong bài
値引きよりもむしろ納期短縮を求めている。
Đối chiếu hai điều và chọn vế sau.
Bài: Từ nối trong ghi chú về chuyển kho
価格よりむしろ説明に課題があります。
Mẫu よりむしろ chọn vế sau.
Bài: Điền từ nối: đối lập, bổ sung và căn cứ
旨 むね
Nội dung, ý (rằng…)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜旨 = nội dung là ~, văn viết. 「その旨お伝えします」 = sẽ chuyển lời rằng như vậy. Cũng dùng như 〜を旨とする = lấy ~ làm phương châm.
Gặp trong bài
旧案内は取り下げる旨も書きます。
Văn viết trang trọng: 〜旨を伝える = báo rằng ~.
Bài: Chốt agenda và phiên bản tài liệu họp
メンテナンス中である旨を表示します。
Văn viết trang trọng: 〜旨をお伝えください = hãy truyền đạt rằng…
Bài: Thông báo bảo trì và cuộc gọi đính chính dịch vụ bị dừng
明示的 めいじてき
Một cách rõ ràng, tường minh
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
明示的 = nêu rõ, tường minh; 暗黙 = ngầm, không nói ra. Khi đưa yêu cầu cho AI, nên ghi rõ tiền đề quan trọng; không dựa vào việc mô hình sẽ suy đúng ý chưa được viết.
Gặp trong bài
もっともらしい
Nghe có vẻ hợp lý (nhưng có thể sai)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
もっともらしい = nghe có vẻ hợp lý (nhưng có thể sai, hàm ý nghi ngờ); もっともだ = đúng, hợp lý thật; 妥当 = thoả đáng. Văn về AI hay dùng 「もっともらしい誤情報」.
Gặp trong bài
事実と異なる内容をもっともらしく作成することがあります。
Hay dùng khi nói AI "ảo giác" (ハルシネーション).
Bài: Đề xuất áp dụng AI tạo sinh trong nghiệp vụ (DX)
〜ものの
Tuy... nhưng...
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜ものの = tuy ~ nhưng (văn viết, vế sau thường không như mong muốn); 〜けれども khẩu ngữ; とはいえ đứng đầu câu.
Gặp trong bài
漏れなく もれなく
Không bỏ sót ai/điều gì
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
漏れなく = không sót ai, không sót gì (漏れなく確認する); 必ず = nhất định; すべて = tất cả. Trong quảng cáo, 「もれなくプレゼント」 = ai cũng được tặng (không bốc thăm).
Gặp trong bài
やむを得ない やむをえない
Bất đắc dĩ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
やむを得ない = không tránh được hoặc đành phải chấp nhận; 仕方がない là cách nói thông dụng hơn. やむを得ない事情 có thể là điều kiện ngoại lệ khi quy định cho phép, nhưng riêng từ này không tự tạo quyền bỏ qua thủ tục.
Gặp trong bài
要否 ようひ
Cần hay không cần
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
要否 = cần hay không (対応の要否); 可否 = có thể hay không; 採否 = nhận hay không; 是非 = đúng sai. Bốn từ ghép kiểu 「A否」 hay xuất hiện cùng nhau trong đề.
Gặp trong bài
装う よそおう
Giả làm, giả dạng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜を装う = giả làm ~ (取引先を装ったメール, 平静を装う); 偽る = nói dối, làm giả; なりすます = mạo danh. Hay gặp trong cảnh báo email lừa đảo.
Gặp trong bài
より
Từ một mốc thời gian
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Trong văn bản, より = から (từ mốc). Nhưng より còn nghĩa so sánh "hơn", phải xem ngữ cảnh.
Gặp trong bài
来月一日より、新様式を使用してください。
Ở đây là mốc bắt đầu áp dụng, không phải phép so sánh.
Bài: Đọc điều kiện và phạm vi áp dụng trong thông báo
留意 りゅうい
Lưu ý, để ý
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
留意 = để tâm, lưu ý (văn bản); 注意 = chú ý, cảnh báo (mạnh hơn); 配慮 = quan tâm chăm sóc tới.
Gặp trong bài
例年 れいねん
Như mọi năm
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
例年 = các năm thường lệ; 毎年 = mỗi năm; 前年 = năm trước. 「例年並み」 = như mọi năm; 「例年より早く」 = sớm hơn thường lệ.
Gặp trong bài
を皮切りに をかわきりに
Bắt đầu từ ~ (rồi lan ra)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜を皮切りに = bắt đầu từ ~ rồi lan rộng (経理部を皮切りに全社へ); 〜から始めて gần nghĩa (khẩu ngữ). Vế sau luôn là chuỗi sự việc tiếp theo.
Gặp trong bài
を問わず をとわず
Không phân biệt, bất kể
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜を問わず = không phân biệt (経験を問わず, 年齢を問わず), hay đi với từ chứa hai mặt; 〜にかかわらず gần nghĩa; 〜に限らず = không chỉ ~. Đề hay đặt ba mẫu cạnh nhau.
Gặp trong bài
職位を問わず全社員が対象です。
Hay đi với cặp đối lập hoặc danh từ chỉ loại: 年齢, 経験, 国籍.
Bài: Thông báo triển khai hệ thống dùng mẫu ngữ pháp N1
〜を除き をのぞき
Trừ ra
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜を除き = trừ ~ ra; 〜以外 khẩu ngữ hơn; 〜に限り = chỉ ~. Đọc thông báo phải xem đang liệt kê ngoại lệ hay liệt kê phạm vi.
Gặp trong bài
を踏まえ をふまえ
Dựa trên, có tính đến
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜を踏まえ = dựa trên và cân nhắc; 〜に基づき = dựa trên căn cứ chính thức; 〜をもとに = lấy làm nguyên liệu.
Gặp trong bài
を経て をへて
Trải qua, thông qua (bước)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜を経て = trải qua bước, quá trình ~ (審議を経て決定); 〜を通じて = thông qua (phương tiện, kênh); 〜後 = sau khi. 経て nhấn vào việc đã đi qua đủ thủ tục.
Gặp trong bài
〜をもって
Vào (mốc thời gian) / bằng (phương tiện)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜をもって có hai nghĩa: mốc kết thúc (本日をもって) và phương tiện (書面をもって). 〜をもちまして trang trọng hơn khi phát biểu.
Gặp trong bài
本日をもって受付を終了します。
Dùng cho ngày hiệu lực, ngày kết thúc trong văn bản trang trọng.
Bài: Mẫu ngữ pháp trong thông báo quy định nội bộ
をもとに
Lấy làm chất liệu hoặc cơ sở để tạo ra
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
をもとに thường dùng khi tạo hoặc xử lý từ chất liệu; に基づき nhấn căn cứ. Hai mẫu có thể gần nghĩa, không phải lúc nào cũng loại trừ nhau.
Gặp trong bài
を余儀なくされる をよぎなくされる
Buộc phải (vì hoàn cảnh)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜を余儀なくされる = bị hoàn cảnh ép phải; 〜ざるを得ない = buộc phải (nhấn chủ thể tự kết luận).
Gặp trong bài