Mỗi từ có cách đọc, nghĩa tiếng Việt, cụm hay đi kèm, phần phân biệt với từ dễ nhầm và câu ví dụ lấy từ bài luyện. Danh sách tự biên soạn từ các bài luyện BJT (kỳ thi tiếng Nhật thương mại) trên site, không phải danh sách phạm vi thi do Kanken công bố.
宛先 あてさき
Người nhận, địa chỉ nhận
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
宛先 = người hoặc địa chỉ nhận (To, CC, BCC); 宛名 = tên người nhận ghi trên phong bì; 差出人 = người gửi. Gửi nhiều người ngoài công ty thì dùng BCC để không lộ địa chỉ.
Gặp trong bài
意向 いこう
Ý định, mong muốn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
意向 = ý định, mong muốn về cách làm (ご意向を伺う); 意見 = ý kiến; 意図 = mục đích ngầm của hành động. 「先方の意向を確認」 là việc trước khi quyết thay khách.
Gặp trong bài
お客様のご意向を伺ってください。
Ý muốn của một người, tổ chức về cách xử lý.
Bài: Thông báo nội bộ về tồn kho và giao hàng mùa cao điểm
一斉送信 いっせいそうしん
Gửi đồng loạt
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
一斉送信 = gửi một nội dung cho nhiều người cùng lúc; 個別送信 = gửi riêng từng người. 一斉送信 cho người ngoài công ty mà dùng To/CC là lộ địa chỉ, phải dùng BCC.
Gặp trong bài
受付時間 うけつけじかん
Giờ tiếp nhận
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
受付時間 = giờ nhận liên hệ; 営業時間 = giờ làm việc, mở cửa; 対応時間 = giờ xử lý. Ngoài giờ 受付 có thể vẫn ghi nhận nhưng xử lý vào ngày làm việc sau, đọc kỹ điều kiện.
Gặp trong bài
お預かり おあずかり
Nhận giữ (sản phẩm để sửa)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
お預かりする = nhận giữ, đồ vẫn là của khách; 引き取る = nhận về hẳn; 受け取る = nhận nói chung.
Gặp trong bài
応接室 おうせつしつ
Phòng tiếp khách
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
応接室 = phòng tiếp khách; 会議室 = phòng họp. Câu dẫn khách: 「応接室へご案内いたします」.
Gặp trong bài
お付き合い おつきあい
Quan hệ (giao dịch, làm ăn)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
お付き合い = quan hệ làm ăn lâu dài; 取引 = giao dịch cụ thể. Câu kết 今後とも変わらぬお付き合いのほど… sau lời từ chối cho thấy quan hệ vẫn được giữ.
Gặp trong bài
今後とも変わらぬお付き合いのほど、よろしくお願いいたします。
Câu kết thường gặp sau khi từ chối, cho thấy quan hệ vẫn tiếp tục.
Bài: Email khách từ chối đề xuất một cách vòng vo
折り返す おりかえす
Gọi lại sau khi nhận được cuộc gọi hoặc nhắn tin
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
折り返す = gọi lại cho người vừa gọi mình; かけ直す = mình gọi lại lần nữa (vì máy bận, mất sóng).
Gặp trong bài
開封 かいふう
Mở bao bì, mở niêm phong
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
未開封 = chưa mở; 開封済み = đã mở. Quy định đổi trả thường chỉ nhận 未開封.
Gặp trong bài
価格競争 かかくきょうそう
Cạnh tranh về giá
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
価格競争 = cạnh tranh bằng cách hạ giá; 差別化 = cạnh tranh bằng khác biệt; 付加価値 = giá trị thêm. 「価格競争に巻き込まれる・陥る」 là cách nói tiêu cực, hàm ý lợi nhuận bị bào mòn.
Gặp trong bài
価格競争に巻き込まれると利益率が下がる。
Các bên giảm giá để giành khách, làm giảm lợi nhuận cả ngành.
Bài: Biên bản họp chiến lược kinh doanh
獲得単価 かくとくたんか
Chi phí cho mỗi khách hàng có được
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
獲得単価 = chi phí cho một kết quả thu được; CPA là chi phí cho mỗi hành động hoặc chuyển đổi đã định nghĩa. Trong bài, kết quả là khách mới. Chỉ số thấp hơn không tự chứng minh kênh có hiệu quả kinh doanh tổng thể tốt nhất.
Gặp trong bài
確約 かくやく
Cam kết chắc chắn về một kết quả hoặc điều kiện
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
確約 = cam kết chắc chắn, rất nặng. 「確約はできかねます」 = chỉ cố gắng, không bảo đảm.
Gặp trong bài
確認前に、費用の免除を確約することはできません。
Mạnh hơn nhận sẽ kiểm tra hoặc sẽ báo lại; cần nghe chính xác đối tượng được cam kết.
Bài: Phân biệt cam kết xử lý với quyền quyết định
承認前のため、価格はまだ確約できません。
Dùng thận trọng khi người nói có đủ thẩm quyền và căn cứ.
Bài: Kính ngữ và giới hạn cam kết với khách hàng
型番 かたばん
Mã sản phẩm, số model
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
型番 = mã model; 製造番号・シリアル番号 = số riêng của từng máy. Bảo hành thường hỏi cả hai.
Gặp trong bài
関係者 かんけいしゃ
Những người, bên liên quan
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
関係者 = người liên quan; 当事者 = người trực tiếp trong sự việc; ステークホルダー = bên liên quan (katakana).
Gặp trong bài
関係者にも説明してください。
Người có liên quan đến công việc, quyết định; dùng nhiều trong email (関係者各位).
Bài: Báo cáo rủi ro khi nguyên nhân chưa được xác định
既存顧客 きぞんこきゃく
Khách hàng hiện có
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
既存顧客 = khách đang giao dịch; 新規顧客 = khách mới; 見込み客 = khách tiềm năng; 休眠顧客 = khách cũ lâu không mua. Bài đọc bán hàng hay so sánh doanh thu từ hai nhóm 既存 và 新規.
Gặp trong bài
客単価 きゃくたんか
Chi tiêu bình quân mỗi khách
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
客単価 = số tiền trung bình mỗi khách chi mỗi lần; 売上 = 客数 × 客単価; 単価 = giá một đơn vị hàng. Tăng doanh thu có hai đường: tăng 客数 hoặc tăng 客単価.
Gặp trong bài
競合 きょうごう
Cạnh tranh; đối thủ cạnh tranh
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
競合 = cạnh tranh, đối thủ (競合他社); 競争 = sự cạnh tranh nói chung (価格競争); trong Git, 競合 còn là xung đột code. 「競合が激しい」 = cạnh tranh gay gắt.
Gặp trong bài
掲載 けいさい
Đăng (lên báo, web)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
掲載 = đăng lên ấn phẩm, trang web; 投稿 = người dùng tự đăng; 公開 = công khai cho xem. 掲載期間 = thời gian đăng.
Gặp trong bài
公式アカウントでお詫びを掲載しました。
Đăng bài, thông tin lên ấn phẩm, trang web.
Bài: Báo cáo kết quả chiến dịch quảng bá
検討の余地 けんとうのよち
Khả năng hoặc khoảng còn có thể cân nhắc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
検討の余地がある = vẫn có thể thương lượng. Còn 「検討いたします」 đứng một mình có khi chỉ là từ chối mềm.
Gặp trong bài
現物 げんぶつ
Sản phẩm hoặc vật thật cần kiểm tra
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
現物 = vật thật; ảnh hay dữ liệu chỉ là bản ghi. 現物確認 = phải xem tận nơi.
Gặp trong bài
件名 けんめい
Tiêu đề (email)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
件名 = tiêu đề email; 本文 = phần thân; 署名 = phần chữ ký cuối. 件名 tốt cho biết ngay nội dung và việc cần làm (【ご確認依頼】〜).
Gặp trong bài
交渉 こうしょう
Thương lượng, đàm phán
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
交渉 = thương lượng điều kiện; 協議 = bàn bạc chính thức; 商談 = buổi trao đổi mua bán.
Gặp trong bài
購入意向 こうにゅういこう
Ý định mua
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
購入意向 = muốn mua (chưa mua); 購入率 = đã mua; 認知度 = đã biết tới. Thứ tự hay gặp: 認知 → 興味 → 購入意向 → 購入.
Gặp trong bài
公表 こうひょう
Công bố
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
公表 = công bố cho công chúng; 発表 = công bố (sự kiện, kết quả); 開示 = công khai thông tin theo nghĩa vụ (cho cổ đông). 公表前 thông tin thường được coi là bí mật.
Gặp trong bài
広報 こうほう
Quan hệ công chúng (PR)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
広報 = truyền thông ra bên ngoài (báo chí, công chúng); 宣伝 = quảng bá bán hàng; 社内報 = truyền thông nội bộ. Khi có sự cố, 広報部 thường là đầu mối duy nhất trả lời báo chí.
Gặp trong bài
誇大広告 こだいこうこく
Quảng cáo phóng đại
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
誇大広告 = quảng cáo nói quá sự thật, bị luật 景品表示法 hạn chế; 虚偽広告 = quảng cáo sai sự thật hẳn; 比較広告 = so sánh với đối thủ. Bị cho là 誇大 có thể dẫn tới 炎上.
Gặp trong bài
差別化 さべつか
Tạo sự khác biệt (với đối thủ)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
差別化 = làm cho khác đối thủ để khách chọn mình; 差別 đứng một mình là phân biệt đối xử (nghĩa xấu), đừng dùng nhầm. 「差別化を図る」 là cụm cố định.
Gặp trong bài
他社との差別化を図ります。
Làm sản phẩm, dịch vụ khác biệt để không chỉ cạnh tranh bằng giá.
Bài: Biên bản họp chiến lược kinh doanh
参加資格 さんかしかく
Điều kiện tham gia
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
参加資格 = điều kiện để được dự thầu; 評価基準 = cách chấm; 必須要件 = yêu cầu bắt buộc. Không đạt 参加資格 thì đề xuất không được xét, dù tốt tới đâu.
Gặp trong bài
持参 じさん
Mang theo (đến nơi)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
持参 = tự mang theo đến; 持ち帰る = mang về; 持ち出す = mang ra khỏi nơi quy định.
Gặp trong bài
辞退 じたい
Tự rút lui, từ chối (tham gia)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
辞退 = tự từ chối, rút lui (参加を辞退, 内定辞退); 断る = từ chối (từ thường); 失格 = bị loại. 辞退 lịch sự, trang trọng hơn 断る.
Gặp trong bài
失格 しっかく
Bị loại (vì vi phạm)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
失格 = bị bên tổ chức loại vì vi phạm; 辞退 = tự rút; 不合格 = không đạt khi chấm. Ba trường hợp khác nhau về ai quyết và vì sao.
Gặp trong bài
失注 しっちゅう
Mất đơn hàng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
受注 = nhận được đơn; 失注 = không giành được đơn dự kiến, có thể do khách chọn bên khác hoặc không còn đặt hàng. 成約 = đạt thỏa thuận/ký kết. Báo cáo cần đọc 失注理由, không tự suy đã thua đối thủ.
Gặp trong bài
自動応答 じどうおうとう
Trả lời tự động
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
自動応答 = email tự động trả lời (thường khi vắng mặt); 自動返信 gần nghĩa; 不在通知 = thông báo vắng mặt. Nội dung chuẩn: thời gian vắng, người liên hệ thay.
Gặp trong bài
取材 しゅざい
Phỏng vấn, lấy tin (của báo chí)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
取材 = phóng viên thu thập thông tin (phía báo chí); インタビュー = phỏng vấn; 広報 = phía công ty tiếp nhận. 「取材に応じる」 = đồng ý cho phỏng vấn.
Gặp trong bài
受注 じゅちゅう
Nhận đơn đặt hoặc nhận công việc theo đơn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
受注 = nhận đơn (bên bán); 発注 = đặt đơn (bên mua). 受注者・発注者 là cách gọi hai bên trong hợp đồng.
Gặp trong bài
受注一覧 じゅちゅういちらん
Danh sách các đơn hàng đã tiếp nhận
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
受注 = phía mình nhận đơn; 発注 = phía mình đặt đơn. Nhầm hai từ này là đảo vai người mua, người bán.
Gặp trong bài
出展 しゅってん
Tham gia triển lãm (đặt gian hàng)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
出展 = đặt gian hàng ở triển lãm (phía công ty trưng bày); 出品 = đưa sản phẩm ra trưng bày, bán; 来場 = khách đến xem. 出展者 và 来場者 là hai phía.
Gặp trong bài
展示会への出展を検討します。
Công ty đặt gian hàng ở hội chợ, triển lãm; khác 来場 (đi xem).
Bài: Biên bản họp chiến lược kinh doanh
主力商品 しゅりょくしょうひん
Sản phẩm chủ lực
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
主力商品 = sản phẩm mang lại doanh thu chính; 看板商品 = sản phẩm làm nên tên tuổi; 新商品 = sản phẩm mới. Quy định tồn kho hay ưu tiên 主力商品.
Gặp trong bài
商談 しょうだん
Buổi đàm phán mua bán, thương vụ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
商談 = buổi bàn chuyện mua bán cụ thể; 交渉 = thương lượng điều kiện; 打ち合わせ = trao đổi công việc nói chung. 「商談がまとまる」 = chốt được thương vụ; 「商談中」 = đang bàn.
Gặp trong bài
初期化 しょきか
Đưa về trạng thái ban đầu
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
初期化 = đưa về trạng thái ban đầu; với thiết bị, có thể xóa dữ liệu hoặc cài đặt. 再起動 = khởi động lại, thường giữ dữ liệu đã lưu nhưng có thể mất dữ liệu chưa lưu. Làm theo hướng dẫn của thiết bị, không mặc định reset là bước xử lý đầu tiên.
Gặp trong bài
初稿 しょこう
Bản đầu tiên để kiểm tra và góp ý
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
初稿 = bản đầu để góp ý; 第二稿・修正稿 = bản sửa; 最終稿 = bản cuối. 下書き là nháp nói chung, ít trang trọng hơn.
Gặp trong bài
署名 しょめい
Chữ ký (cuối email); ký tên
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
署名 = ký tên (tự tay); 記名 = ghi tên (có thể in sẵn); 捺印 = đóng dấu. Trong email, 署名 là khối thông tin người gửi ở cuối.
Gặp trong bài
新規開拓 しんきかいたく
Phát triển khách hàng mới
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
新規開拓 = tìm và có được khách chưa từng giao dịch; 既存顧客の深耕 = khai thác sâu khách cũ; ルート営業 = đi chăm sóc khách cũ. Chi phí 新規開拓 thường cao hơn giữ khách cũ.
Gặp trong bài
製造上の不具合 せいぞうじょうのふぐあい
Lỗi phát sinh từ quá trình sản xuất
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜上の = xét về mặt (製造上, 契約上, 業務上). Bảo hành thường chỉ phủ 製造上の不具合, không phủ lỗi do người dùng.
Gặp trong bài
製造上の不具合が確認された場合は、交換を承ります。
Nêu nguyên nhân đủ điều kiện để áp dụng ngoại lệ, tránh đồng nhất mọi lỗi với lỗi sản xuất.
Bài: Xử lý tại quầy khi quy trình hoàn tiền thay đổi
成約率 せいやくりつ
Tỷ lệ chốt hợp đồng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
成約率 = tỷ lệ thương vụ đạt thỏa thuận/ký kết trên mẫu số được định nghĩa; 受注 = nhận đơn; 失注 = không giành được đơn dự kiến. Khách có thể chọn đối thủ hoặc hủy kế hoạch mua, không chỉ một nguyên nhân.
Gặp trong bài
接待 せったい
Tiếp đãi (khách hàng, đối tác)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
接待 = tiếp đãi khách vì mục đích công việc (ăn uống, giải trí); 接客 = phục vụ khách tại cửa hàng; 応対 = tiếp chuyện, trả lời. Chi phí 接待 thường hạch toán vào 交際費.
Gặp trong bài
接待の費用は交際費で処理します。
Mời ăn uống, giải trí cho khách vì mục đích công việc.
Bài: Quy định mới về hoá đơn, thanh toán và tạm ứng
先方 せんぽう
Phía bên kia (khách, đối tác)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
先方 = phía bên kia, dùng khi nói trong nội bộ về đối tác; 当方 = phía chúng tôi. Không gọi khách là 先方 trước mặt họ.
Gặp trong bài
先方は一時間の予定です。
Chỉ bên khách hoặc đối tác.
Bài: Điều chỉnh lịch công tác khi khách đổi giờ hẹn
先方に誤解が伝わってしまいます。
Dùng khi nói về khách trong nội bộ; nói trực tiếp với khách thì dùng 御社、〇〇様.
Bài: Họp đầu ngày với BrSE: hai bên hiểu chữ "xong" khác nhau
対外的 たいがいてき
Đối ngoại, hướng ra bên ngoài
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
対外的 = đối với bên ngoài; 社外 = ngoài công ty; 対内的 = đối với nội bộ.
Gặp trong bài
対外的な説明では確認先を明確にします。
Liên quan tới khách hàng, đối tác bên ngoài; đối với 社内.
Bài: Kính ngữ và giới hạn cam kết với khách hàng
台数に限りがある だいすうにかぎりがある
Số lượng có hạn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜に限りがある = có giới hạn; câu này báo trước có thể không đáp ứng được hết, nên hay đi kèm điều kiện ưu tiên.
Gặp trong bài
代替機 だいたいき
Máy thay thế trong lúc sửa
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
代替 = thay thế cùng chức năng (代替案, 代替機); 代用 = dùng tạm thứ khác; 交換 = đổi hẳn sang cái mới.
Gặp trong bài
代理店 だいりてん
Đại lý
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
代理店 = đại lý hoặc bên trung gian bán hàng theo hợp đồng với nhà cung cấp; cách hưởng hoa hồng hay mua bán lại tùy mô hình. 販売店 = điểm bán; 代理人 = người đại diện được ủy quyền.
Gặp trong bài
力関係 ちからかんけい
Tương quan sức mạnh (giữa các bên)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
力関係 = bên nào mạnh hơn trong quan hệ (khách lớn với nhà cung cấp nhỏ); 上下関係 = quan hệ trên dưới trong tổ chức. 力関係 giải thích vì sao bên yếu khó đề nghị tăng giá.
Gặp trong bài
追随 ついずい
Chạy theo, làm theo (người khác)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
「他の追随を許さない」 = bỏ xa, không ai theo kịp (khen).
Gặp trong bài
提案書 ていあんしょ
Bản đề xuất
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
提案書 = đề xuất phương án; 企画書 = kế hoạch một dự án, sự kiện; 見積書 = báo giá.
Gặp trong bài
伝言 でんごん
Lời nhắn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
伝言 = lời nhắn chuyển cho người vắng; メッセージ gần nghĩa; 連絡 = liên lạc nói chung. Câu chuẩn: 「よろしければご伝言を承りましょうか」, rồi 復唱 để xác nhận.
Gặp trong bài
電話が遠い でんわがとおい
Nghe điện thoại không rõ
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
「お電話が遠いようですが」 = nghe không rõ; nói theo hướng lỗi do đường truyền chứ không trách người gọi nói nhỏ. Không nói 「声が小さいです」 với khách.
Gặp trong bài
お電話が少々遠いようですが。
Cách nói lịch sự, không đổ lỗi cho người gọi.
Bài: Hướng dẫn quy tắc email và điện thoại cho nhân viên mới
問い合わせ といあわせ
Câu hỏi, liên hệ hỏi thông tin
Cụm hay đi kèm
- お問い合わせ窓口
- 問い合わせに対応する
- 問い合わせ件数
Phân biệt và lưu ý
問い合わせ = hỏi để biết thông tin; 苦情・クレーム = phàn nàn; 依頼 = nhờ làm việc gì.
Gặp trong bài
同業他社 どうぎょうたしゃ
Công ty khác cùng ngành
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
同業他社 = công ty khác cùng ngành; 競合他社 = công ty cạnh tranh. Cùng ngành chưa chắc cạnh tranh trực tiếp. Quy định bảo mật có thể đề cập việc chuyển sang 同業他社.
Gặp trong bài
同封 どうふう
Gửi kèm trong phong bì
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
同封 = gửi kèm trong cùng phong bì; 添付 = đính kèm (email, tài liệu); 同梱 = đóng chung trong cùng kiện hàng. 「同封の返信用はがき」 hay gặp trong thư mời.
Gặp trong bài
同封のはがきにてご返信ください。
Tài liệu, vật gửi kèm trong cùng thư.
Bài: Thư đối ngoại trang trọng: thông báo chuyển trụ sở và mời dự tiệc
独自性 どくじせい
Tính độc đáo, riêng có
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
独自性 = cái riêng chỉ mình có; 独創性 = tính sáng tạo nguyên bản; 差別化 = hành động làm khác đối thủ. Tiêu chí chấm đề xuất hay có 独自性.
Gặp trong bài
取引先 とりひきさき
Đối tác đang có giao dịch kinh doanh
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
取引先 = bên đang có giao dịch, gồm cả khách lẫn nhà cung cấp; 顧客 = khách hàng; 仕入先 = nhà cung cấp hàng.
Gặp trong bài
名指し人 なざしにん
Người được gọi đích danh (khi gọi điện)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
名指し人 = người mà bên gọi muốn nói chuyện; 取次者 = người nghe máy rồi chuyển. Tình huống chuẩn: 名指し人 vắng → báo lý do, đề nghị 折り返し hoặc nhận 伝言.
Gặp trong bài
認知度 にんちど
Mức độ được biết đến
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
認知度 = tỷ lệ người biết tới; 好感度 = tỷ lệ người có cảm tình; 購入意向 = tỷ lệ người muốn mua. 認知度 cao chưa chắc bán được, đề số liệu hay hỏi điểm này.
Gặp trong bài
媒体 ばいたい
Phương tiện truyền thông, kênh quảng cáo
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
媒体 = kênh truyền thông (TV, báo, web, SNS); メディア là từ katakana gần nghĩa; 記録媒体 = thiết bị lưu dữ liệu (USB). Báo cáo quảng cáo hay so sánh hiệu quả theo 媒体別.
Gặp trong bài
発送済み はっそうずみ
Đã gửi hàng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜済み = đã hoàn tất bước đó. 発送 = gửi đi; 配送 = vận chuyển tới nơi; 到着 = đã tới.
Gặp trong bài
販促 はんそく
Xúc tiến bán hàng (viết tắt 販売促進)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
販促 (販売促進) = hoạt động thúc đẩy mua (khuyến mại, quà, trưng bày); 広告 = quảng cáo truyền thông; プロモーション bao gồm cả hai. 販促品 = quà tặng kèm.
Gặp trong bài
販路 はんろ
Kênh phân phối, đầu ra bán hàng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
販路 = kênh đưa hàng tới khách; 流通 = lưu thông hàng hoá; チャネル là từ katakana gần nghĩa. 販路拡大・販路開拓 = mở thêm kênh bán.
Gặp trong bài
販路を拡大します。
Đường đưa hàng tới khách (trực tiếp, đại lý, online).
Bài: Biên bản họp chiến lược kinh doanh
費用感 ひようかん
Mức chi phí ước chừng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
費用感 = mức chi phí ước chừng; 見積り = báo giá có hạng mục; 概算 = ước tính sơ bộ. Khách hỏi 費用感 là muốn con số để bàn nội bộ, chưa phải yêu cầu báo giá chính thức.
Gặp trong bài
段階的に導入する場合の費用感を教えてください。
Khẩu ngữ thương mại: khách hỏi 費用感 là muốn con số sơ bộ, chưa cần báo giá chính thức.
Bài: Email khách từ chối đề xuất một cách vòng vo
付加価値 ふかかち
Giá trị gia tăng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
付加価値 = giá trị thêm ngoài sản phẩm cơ bản (dịch vụ, hỗ trợ, thương hiệu); 価値 = giá trị nói chung; 高付加価値 = giá trị cao để bán được giá cao. Là lối thoát khỏi 価格競争.
Gặp trong bài
復唱 ふくしょう
Nhắc lại nội dung để xác nhận
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
復唱 = nhắc lại nguyên văn để xác nhận (số điện thoại, tên, ngày giờ). Câu chuẩn khi nhận lời nhắn: 「念のため復唱いたします」.
Gặp trong bài
電話番号を復唱いたします。
Dùng khi nhận số điện thoại, ngày giờ, số lượng.
Bài: Nhận lời nhắn qua điện thoại khi người nhận vắng mặt
不手際 ふてぎわ
Sự vụng về, sơ suất trong xử lý
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
不手際 = xử lý vụng, sơ suất trong cách làm; ミス = lỗi; 過失 = sơ suất (pháp lý). 「弊社の不手際により」 là cách nhận lỗi chuẩn trong thư xin lỗi.
Gặp trong bài
別便 べつびん
Gửi riêng (bằng thư hoặc lần gửi khác)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
別便 = lần gửi khác; 同封 = gửi kèm trong cùng phong bì; 別途 = riêng ra (nói chung).
Gặp trong bài
調査結果は別便でご報告します。
Báo rằng một nội dung sẽ được gửi ở lần khác, không kèm theo lần này.
Bài: Xử lý khiếu nại mà không hứa quá căn cứ
返金 へんきん
Hoàn tiền
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
返金 = trả lại tiền khách đã trả; 払い戻し = hoàn tiền vé, phí (văn bản, giao thông); 弁償 = đền bù thiệt hại.
Gặp trong bài
返信不要 へんしんふよう
Không cần trả lời
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
返信不要 = không cần trả lời; ghi rõ để người nhận đỡ mất công. Với khách, viết mềm: 「ご返信には及びません」 hoặc 「ご確認いただければ返信は不要です」.
Gặp trong bài
返品 へんぴん
Trả lại hàng đã mua
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
返品 = trả hàng đã mua; 返却 = trả đồ đã mượn; 返金 = hoàn tiền; 交換 = đổi hàng.
Gặp trong bài
法人向け ほうじんむけ
Dành cho doanh nghiệp
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
法人向け = dành cho doanh nghiệp, tổ chức; 個人向け = cho cá nhân; 〜向け = hướng tới đối tượng. Gói AI 法人向け thường có điều khoản không dùng dữ liệu để huấn luyện và có log quản trị.
Gặp trong bài
訪問 ほうもん
Đến thăm, đến làm việc
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Với khách, nói 「お伺いします」 tự nhiên hơn 「訪問させていただきます」.
Gặp trong bài
窓口 まどぐち
Đầu mối liên hệ, quầy tiếp nhận
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
窓口 = đầu mối tiếp nhận; 担当者 = người phụ trách việc; 責任者 = người chịu trách nhiệm quyết.
Gặp trong bài
鈴木は窓口として要望を受け付けます。
Người hoặc bộ phận tiếp nhận liên lạc, không nhất thiết có quyền quyết định.
Bài: Kính ngữ và giới hạn cam kết với khách hàng
見込み客 みこみきゃく
Khách hàng tiềm năng
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
見込み客 = người có khả năng mua (lead); 顧客 = khách đã mua; 潜在顧客 = người chưa biết tới mình nhưng có nhu cầu. 見込み客を育成する = nuôi dưỡng tới khi mua.
Gặp trong bài
見積書 みつもりしょ
Bảng báo giá hoặc dự toán
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
見積書 = bảng báo giá hoặc dự toán; 発注書 = đơn đặt hàng; 納品書 = phiếu giao hàng; 請求書 = yêu cầu thanh toán. Thời điểm gửi 請求書 tùy thỏa thuận, có thể trước hoặc sau khi giao.
Gặp trong bài
見積り直す みつもりなおす
Lập lại báo giá
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
Vます + 直す = làm lại (書き直す, やり直す). 再見積 là danh từ cùng nghĩa trong văn bản.
Gặp trong bài
魅力的 みりょくてき
Hấp dẫn
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
魅力的 = hấp dẫn. Trong email trả lời đề xuất, "大変魅力的なご提案ではございますが" gần như luôn báo trước lời từ chối; phần sau が mới là kết luận.
Gặp trong bài
大変魅力的なご提案ではございますが…
Trong email từ chối, khen trước bằng 魅力的 rồi ではございますが là dấu hiệu sắp nói "không".
Bài: Email khách từ chối đề xuất một cách vòng vo
申し出る もうしでる
Đề nghị, báo cho bên phụ trách biết
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
申し出 = tự đưa ra yêu cầu, đề nghị; 申請 = xin phép theo thủ tục; 申告 = khai báo.
Gặp trong bài
お帰りの際に受付でお申し出ください。
Khách tự nói ra yêu cầu, ý muốn; お申し出ください là cách mời khách báo.
Bài: Tiếp khách tại quầy lễ tân khi người hẹn đến muộn
戻り次第 もどりしだい
Ngay khi quay lại
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
〜次第 = ngay khi ~ thì sẽ làm. Khác 〜てから ở chỗ nhấn làm ngay, và chỉ dùng cho việc sắp tới.
Gặp trong bài
郵送 ゆうそう
Gửi qua bưu điện
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
郵送 = gửi qua bưu điện; 送付 = gửi tài liệu nói chung (văn viết); 宅配 = giao tận nhà qua công ty vận chuyển; 送信 = gửi điện tử. 「郵送にて」 trong thư là cách viết trang trọng.
Gặp trong bài
用件 ようけん
Việc cần nói, nội dung chính
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
用件 = việc mình cần nói, cần nhờ; 要件 = điều kiện, yêu cầu (要件定義); 要点 = ý chính. 用件 và 要件 cùng đọc ようけん, rất dễ nhầm. Điện thoại: 「ご用件を伺えますか」.
Gặp trong bài
来場 らいじょう
Đến dự (hội chợ, sự kiện)
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
来場 = đến hội trường, sự kiện; 来社 = đến công ty; 来店 = đến cửa hàng.
Gặp trong bài
来訪者証 らいほうしゃしょう
Thẻ khách đến thăm
Cụm hay đi kèm
- 来訪者証を受け取る
- お帰りの際に来訪者証をご返却ください
Phân biệt và lưu ý
来訪者証・入館証 = thẻ khách được phát ở lễ tân; 社員証 = thẻ nhân viên. Câu chuẩn khi tiễn khách: 「お帰りの際に来訪者証をご返却ください」.
Gặp trong bài
連絡がつく れんらくがつく
Liên lạc được
Cụm hay đi kèm
Phân biệt và lưu ý
連絡がつく = liên lạc được thật sự; 連絡する = chủ động liên lạc. "連絡がつかない" là lý do hay gặp khi sự cố xử lý chậm, nên SLA thường ghi rõ khung giờ liên lạc.
Gặp trong bài
週末でも電話で連絡がつくことが条件です。
Nhấn vào việc liên lạc thực sự kết nối được, không chỉ là có số điện thoại.
Bài: Chọn gói cloud theo điều kiện khách nói